4 trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 1/7 là gì? Có những biện pháp xử lý nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 325 lượt xem
06:30 | 02/08/2025
4 trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 1/7 là gì? Có những biện pháp xử lý nào? Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi bị cấm đúng không? Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội là gì?
Nội dung chính
  1. 4 trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 1/7 là gì? Có những biện pháp xử lý nào?
  2. Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi bị cấm đúng không?
  3. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội là gì?

4 trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 1/7 là gì? Có những biện pháp xử lý nào?

Căn cứ Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định 4 trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 1/7/2025 như sau:

Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(2) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

(3) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

(4) Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

(1) Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

(2) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

(3) Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

(4) Chính phủ quy định chi tiết (1).

4 trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 1/7 là gì? Có những biện pháp xử lý nào?

4 trường hợp được xem là chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 1/7 là gì? Có những biện pháp xử lý nào? (Hình từ Internet)

Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi bị cấm đúng không?

Căn cứ Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
6. Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
7. Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
9. Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
10. Hành vi khác theo quy định của luật.

Theo đó, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội là gì?

Căn cứ Điều 136 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội như sau:

- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách, pháp luật về trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, chiến lược, kế hoạch phát triển bảo hiểm xã hội. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và trình Chính phủ ban hành chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ quy định tại khoản 2 Điều 137 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình Chính phủ quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động.

- Chủ trì phối hợp thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về bảo hiểm xã hội.

- Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng báo cáo của Chính phủ quy định tại khoản 5 Điều 135 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Trình Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Hiện nay Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được hợp nhất với Bộ Nội vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất