4 loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 3/8 gồm những gì? Hợp pháp hóa lãnh sự được hiểu ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 6,230 lượt xem
03:01 | 04/09/2025
4 loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 3/8 gồm những gì? Hợp pháp hóa lãnh sự được hiểu ra sao? Trình tự, thủ tục chứng nhận lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền trong nước hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. 4 loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 3/8 gồm những gì?
  2. Hợp pháp hóa lãnh sự được hiểu ra sao?
  3. Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền trong nước hiện nay được quy định như thế nào?

4 loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 3/8 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP thì 4 loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/08/2025 bao gồm:

(1) Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

(2) Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

(3) Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(4) Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở cơ quan đó tự xác định được tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đó.

*Trên đây là thông tin về "4 loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 3/8 gồm những gì?"

4 loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 3/8 gồm những gì?

4 loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 3/8 gồm những gì? (Hình từ internet)

Hợp pháp hóa lãnh sự được hiểu ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP thì có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Chứng nhận lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.
2. “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.
3. “Bản điện tử của giấy tờ, tài liệu” là văn bản điện tử do cơ quan, tổ chức cấp, lập, ban hành theo quy định pháp luật về công tác văn thư hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, văn bản công chứng điện tử theo quy định pháp luật về công chứng hoặc các loại giấy tờ, tài liệu khác được thể hiện, tạo lập ở dạng dữ liệu điện tử có chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì hợp pháp hóa lãnh sự có thể hiểu là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền trong nước hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, b, c và d khoản 15 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP và bị thay thế một số điều bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 196/2025/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục chứng nhận lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền trong nước hiện nay được quy định như sau:

(1) Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

- 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

- Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử;

- Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;

- Giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

- 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

- 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước.

(2) Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước.

(3) Cơ quan có thẩm quyền trong nước thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký và chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trên giấy tờ, tài liệu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Bộ Ngoại giao.

(4) Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 111/2011/NĐ-CP.

(5) Trường hợp mẫu chữ ký, mẫu con dấu và chức danh của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định 111/2011/NĐ-CP chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Cơ quan có thẩm quyền trong nước đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Cơ quan có thẩm quyền trong nước giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất