Toàn văn Thông tư 03/2026/TT-BNG quy định về phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho UBND cấp tỉnh?

Đinh Thị Mai Linh 191 lượt xem
14:25 | 12/05/2026
Ngày 6/5/2026, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư 03/2026/TT-BNG quy định về phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 03/2026/TT-BNG quy định về phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho UBND cấp tỉnh?
  2. Nội dung quản lý nhà nước về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự?

Toàn văn Thông tư 03/2026/TT-BNG quy định về phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho UBND cấp tỉnh?

Ngày 6/5/2026, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư 03/2026/TT-BNG quy định về phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(1) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

- Thông tư 03/2026/TT-BNG quy định về phạm vi, nội dung phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện.

- Thông tư 03/2026/TT-BNG áp dụng đối với Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được phân cấp (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

(2) Hiệu lực thi hành

- Thông tư 03/2026/TT-BNG có hiệu lực thi hành từ ngày 9/5/2026.

Theo đó, phân cấp thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được quy định tại Điều 3 Thông tư 03/2026/TT-BNG như sau:

- Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, gồm: Hà Tĩnh, Lào Cai, Huế, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Phú Thọ, Quảng Trị, Quảng Ninh và Đồng Nai.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2026/TT-BNG ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương; việc ủy quyền không làm thay đổi thẩm quyền của cơ quan được phân cấp và không được coi là việc phân cấp lại thẩm quyền.

- Nội dung thực hiện:

+ Hướng dẫn tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định tương ứng tại khoản 1 Điều 11 hoặc khoản 1 Điều 14 Nghị định 111/2011/NĐ-CP của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 196/2025/NĐ-CP; kiểm tra sơ bộ tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; tiếp nhận hồ sơ và thu phí theo quy định của pháp luật.

+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết; thời hạn quy định tại điểm này và thời gian chuyển hồ sơ, chuyển trả kết quả qua dịch vụ bưu chính không tính vào thời gian giải quyết thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Tiếp nhận kết quả từ Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh và trả cho tổ chức, cá nhân theo quy định; hướng dẫn, giải thích cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp hồ sơ bị từ chối giải quyết.

Toàn văn Thông tư 03/2026/TT-BNG quy định về phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho UBND cấp tỉnh?

Toàn văn Thông tư 03/2026/TT-BNG quy định về phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho UBND cấp tỉnh?

Thời điểm chính thức thực hiện thẩm quyền được phân cấp là khi nào?

Thời điểm chính thức thực hiện thẩm quyền được phân cấp được quy định tại Điều 5 Thông tư 03/2026/TT-BNG như sau:

- Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của người đứng đầu Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 03/2026/TT-BNG được thực hiện kể từ thời điểm có văn bản ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Người đứng đầu Cơ quan chuyên môn được ủy quyền có trách nhiệm đảm bảo tính liên tục của dịch vụ công, không làm gián đoạn việc giải quyết thủ tục cho người dân và tổ chức.

- Thẩm quyền giải quyết toàn bộ thủ tục được thực hiện như sau:

+ Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 03/2026/TT-BNG có trách nhiệm gửi văn bản giới thiệu mẫu con dấu của cơ quan, mẫu chữ ký và chức danh của người có thẩm quyền ký chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Cục Lãnh sự để kịp thời cập nhật, thông báo, giới thiệu cho các Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

+ Thời điểm chính thức thực hiện thẩm quyền phân cấp là sau 20 ngày kể từ ngày Cục Lãnh sự nhận được văn bản thông báo giới thiệu mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh theo quy định tại điểm a khoản này.

- Kể từ thời điểm bắt đầu thực hiện thẩm quyền được phân cấp theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 03/2026/TT-BNG, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đăng tải thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của mình và niêm yết tại nơi tiếp nhận hồ sơ về việc thực hiện thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự trong phạm vi được phân cấp. Cục Lãnh sự có trách nhiệm đăng tải thông tin về danh sách địa phương được phân cấp, phạm vi phân cấp và thời điểm bắt đầu thực hiện thẩm quyền tương ứng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Ngoại giao.

Nội dung quản lý nhà nước về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự?

Nội dung quản lý nhà nước về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được quy định tại Điều 18 Nghị định 111/2011/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

- Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Chủ trì soạn thảo, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề xuất việc ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế liên quan;

+ Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này;

+ Chủ trì việc tuyên truyền pháp luật, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm các quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Tổng kết, báo cáo Chính phủ và thực hiện thống kê nhà nước về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Thực hiện hợp tác quốc tế với các nước về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan quyết định việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại với các nước về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện công tác chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu khi tiếp nhận phân cấp.

+ Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ, mẫu giấy tờ và việc giới thiệu mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh phục vụ cho công tác chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu về hợp pháp hóa lãnh sự với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh để sử dụng kết quả hợp pháp hóa lãnh sự đối với thủ tục hành chính có liên quan của cá nhân, tổ chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?