Danh mục các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8 là gì?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 193 lượt xem
22:10 | 03/09/2025
Danh mục các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8 là gì? Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8 được quy định như thế nào? Chứng nhận lãnh sự là gì? Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?
Nội dung chính
  1. Danh mục các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8 là gì?
  2. Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8 được quy định như thế nào?
  3. Chứng nhận lãnh sự là gì? Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?

Danh mục các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8 là gì?

Theo Điều 10 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP quy định danh mục các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8/2025 như sau:

Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
1. Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.
2. Giấy tờ, tài liệu giả mạo theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được lập, cấp, chứng nhận sai, không đúng thẩm quyền, bị làm giả theo kết quả trả lời, xác minh của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu.
3. Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc đối với giấy tờ tài liệu không phải bản điện tử, trừ trường hợp đáp ứng quy định của pháp luật liên quan.
4. Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.
5. Bản điện tử của giấy tờ tài liệu không có chữ ký số của cơ quan, người có thẩm quyền, không bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ theo các quy định về giao dịch điện tử, chữ ký số và văn bản điện tử.

Theo quy định trên, danh mục các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8/2025 bao gồm:

(1) Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.

(2) Giấy tờ, tài liệu giả mạo theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được lập, cấp, chứng nhận sai, không đúng thẩm quyền, bị làm giả theo kết quả trả lời, xác minh của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu.

(3) Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc đối với giấy tờ tài liệu không phải bản điện tử, trừ trường hợp đáp ứng quy định của pháp luật liên quan.

(4) Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.

(5) Bản điện tử của giấy tờ tài liệu không có chữ ký số của cơ quan, người có thẩm quyền, không bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ theo các quy định về giao dịch điện tử, chữ ký số và văn bản điện tử.

Danh mục các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8 là gì?

Danh mục các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8 là gì? (Hình từ Internet)

Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8 được quy định như thế nào?

Theo Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 196/2025/NĐ-CP quy định các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8/2025 bao gồm:

(1) Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

(2) Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

(3) Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(4) Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở cơ quan đó tự xác định được tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đó.

Chứng nhận lãnh sự là gì? Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Chứng nhận lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.
2. “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.
...

Theo đó, chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự được hiểu như sau:

- Chứng nhận lãnh sự là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

- Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất