10 phường xã Tỉnh Lâm Đồng có DÂN SỐ THẤP NHẤT ra sao? 10 phường xã nào ít dân nhất Tỉnh Lâm Đồng?
Dưới đây là 10 phường xã Tỉnh Lâm Đồng có DÂN SỐ THẤP NHẤT từ 1/7/2025 bao gồm:
Xếp hạng | Tên xã phường | Dân số (người) |
1 | Xã Đông Giang | 5.131 |
2 | Xã Đạ Huoai 3 | 6.571 |
3 | Xã Sơn Điền | 7.310 |
4 | Xã Phan Sơn | 7.428 |
5 | Xã Quảng Hòa | 8.594 |
6 | Xã Tuy Phong | 9.510 |
7 | Xã Bảo Lâm 4 | 10.073 |
8 | Xã Cát Tiên 3 | 10.591 |
9 | Xã Nam Hà - Lâm Hà | 10.978 |
10 | Xã Quảng Trực | 11.168 |
Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Lâm Đồng và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Lưu ý: 124 phường xã Tỉnh Lâm Đồng được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 và được sáp nhập từ tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Xem thêm: >> Danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 1 tháng 7? Địa chỉ các Tòa ở đâu? |
*Trên đây là thông tin về "10 phường xã Tỉnh Lâm Đồng có DIỆN TÍCH NHỎ NHẤT từ 1/7/2025? 10 phường xã nào NHỎ NHẤT Lâm Đồng?"

10 phường xã Tỉnh Lâm Đồng có DÂN SỐ THẤP NHẤT ra sao? 10 phường xã nào ít dân nhất Tỉnh Lâm Đồng? (Hình từ internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường xã Tỉnh Lâm Đồng ra sao?
Căn cứ theo Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường xã Tỉnh Lâm Đồng quy định như sau:
(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.
(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;
- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:
(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.
(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.
(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];