Danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 1 tháng 7? Địa chỉ các Tòa ở đâu?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 22,947 lượt xem
11:17 | 31/07/2025
Danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 1 tháng 7? Địa chỉ các Tòa ở đâu? Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực hiện nay được quy định như thế nào? Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 1 tháng 7? Địa chỉ các Tòa ở đâu?
  2. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân gồm những gì?

Danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 1 tháng 7? Địa chỉ các Tòa ở đâu?

Căn cứ theo Mục 22 Phụ lục Ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 thì danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 01/07/2025 bao gồm:

STT

Tên của Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

Địa chỉ

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, Lạc Dương.

Lạc Dương, Đà Lạt

Số 27 Pesteur, phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

2

Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đơn Dương, Ka Đô, Quảng Lập, D’Ran, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Ninh Gia.

Đơn Dương, Đức Trọng

Quốc lộ 20, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lâm Đồng

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đinh Văn Lâm Hà, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4.

Lâm Hà, Đam Rông

Tổ dân phố Đồng Tâm, xã Đinh Văn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng

Đối với 16 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Phường 1 Bảo Lộc, Phường 2 Bảo Lộc, Phường 3 Bảo Lộc, B' Lao, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5.

Bảo Lộc, Bảo Lâm, Di Linh

Số 12A Lý Tự Trọng, phường Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lâm Đồng

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Huoai 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3.

Đạ Huoai

Tổ dân phố 1B, xã Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng

6

Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lâm Đồng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa, Tà Đùng, Quảng Khê, Quảng Sơn, Quảng Hòa.

Gia Nghĩa, Đắk Glong

Số 12 Cao Bá Quát, phường Nam Gia Nghĩa, tỉnh Lâm Đồng

7

Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Quảng Tân, Tuy Đức, Kiến Đức, Nhân Cơ, Quảng Tín, Quảng Trực.

Tuy Đức, Đắk RLấp

Đường Trần Hưng Đạo, xã Kiến Đức, tỉnh Lâm Đồng

8

Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Thuận An, Đức Lập, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đức An, Thuận Hạnh, Trường Xuân.

Đắk Mil, Đắk Song

Số 5 Lê Duẩn, xã Đức Lập, tỉnh Lâm Đồng

8

Tòa án nhân dân khu vực 9 - Lâm Đồng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Đắk Wil, Nam Dong, Cư Jút, Nam Đà, Krông Nô, Nâm Nung, Quảng Phú.

Cư Jút, Krông Nô

Số 17 Ngô Quyền, xã Cư Jút, tỉnh Lâm Đồng

10

Tòa án nhân dân khu vực 10 - Lâm Đồng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành, Phú Quý, Bình Thuận.

Phan Thiết, Phú Quý

Số 16 Nguyễn Tất Thành, phường Bình Thuận, tỉnh Lâm Đồng

11

Tòa án nhân dân khu vực 11 - Lâm Đồng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Tuyên Quang, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập.

Hàm Thuận Nam

Số 34 Trần Phú, xã Hàm Thuận Nam, tỉnh Lâm Đồng

12

Tòa án nhân dân khu vực 12 - Lâm Đồng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Hàm Thắng, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm.

Hàm Thuận Bắc

Số 213 đường 8/4, xã Hàm Thuận, tỉnh Lâm Đồng

13

Tòa án nhân dân khu vực 13 - Lâm Đồng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Bắc Bình, Hồng Thái, Hải Ninh, Phan Sơn, Sông Lũy, Lương Sơn, Hòa Thắng.

Bắc Bình

Số 383 Nguyễn Tất Thành, xã Bắc Bình, tỉnh Lâm Đồng

14

Tòa án nhân dân khu vực 14 - Lâm Đồng

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Vĩnh Hảo, Liên Hương, Tuy Phong, Phan Rí Cửa.

Tuy Phong

Số 8 đường 17/4, xã Liên Hương, tỉnh Lâm Đồng

15

Tòa án nhân dân khu vực 15 - Lâm Đồng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: La Gi, Phước Hội, Tân Hải, Tân Minh, Hàm Tân, Sơn Mỹ.

La Gi, Hàm Tân

Số 572 Thống Nhất, phường La Gi, tỉnh Lâm Đồng

16

Tòa án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng

Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Bắc Ruộng, Nghị Đức, Đồng Kho, Tánh Linh, Suối Kiết.

Tánh Linh

Số 1205 Trần Hưng Đạo, xã Tánh Linh, tỉnh Lâm Đồng

17

Tòa án nhân dân khu vực 17 - Lâm Đồng

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng: Nam Thành, Đức Linh, Hoài Đức, Trà Tân.

Đức Linh

Số 465 đường Cách Mạng Tháng Tám, xã Đức Linh, tỉnh Lâm Đồng

*Trên đây là thông tin về "Danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 1 tháng 7? Địa chỉ các Tòa ở đâu?"

Xem chi tiết: Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của tòa án nhân dân tối cao Ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 >> tại đây.

Danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 1 tháng 7? Địa chỉ các Tòa ở đâu?

Danh sách 17 Tòa án nhân dân khu vực tại Tỉnh Lâm Đồng từ ngày 1 tháng 7? Địa chỉ các Tòa ở đâu? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 60 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 có quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực như sau:

(1) Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:

- Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Bộ máy giúp việc.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.

(2) Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân bao gồm:

(1) Độc lập theo thẩm quyền xét xử.

(2) Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.

(3) Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.

(4) Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

(5) Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

(6) Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

(7) Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

(8) Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.

(9) Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

(10) Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?