02 Mẫu bảo lãnh dự thầu không hủy ngang trong E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ? Bảo đảm dự thầu không hợp lệ khi nào?

Phan Thanh Thảo 1,127 lượt xem
18:15 | 06/09/2024
02 Mẫu bảo lãnh dự thầu không hủy ngang trong E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ? Hướng dẫn ghi 02 Mẫu bảo lãnh dự thầu? E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ: Bảo đảm dự thầu không hợp lệ khi nào?
Nội dung chính
  1. 02 Mẫu bảo lãnh dự thầu không hủy ngang trong E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ?
  2. Hướng dẫn ghi 02 Mẫu bảo lãnh dự thầu không hủy ngang trong E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ?
  3. E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ: Bảo đảm dự thầu không hợp lệ khi nào?

02 Mẫu bảo lãnh dự thầu không hủy ngang trong E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ?

Xét E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ - Mẫu số 5A (*) ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT:

Mẫu số 5A được sử dụng để lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.

02 Mẫu bảo lãnh dự thầu không hủy ngang được quy định như sau:

(1) Bảo lãnh dự thầu không hủy ngang áp dụng trong trường hợp nhà thầu độc lập - Mẫu số 04A được quy định trong Mẫu số 5A ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT:

Tải về Bảo lãnh dự thầu không hủy ngang áp dụng trong trường hợp nhà thầu độc lập

(2) Bảo lãnh dự thầu không hủy ngang áp dụng trong trường hợp nhà thầu liên danh - Mẫu số 04B được quy định trong Mẫu số 5A ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT:

Tải về Bảo lãnh dự thầu không hủy ngang áp dụng trong trường hợp nhà thầu liên danh

Tải về Mẫu số 5A Hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn qua mạng một giai đoạn một túi hồ sơ

02 Mẫu bảo lãnh dự thầu không hủy ngang trong E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ? Bảo đảm dự thầu không hợp lệ khi nào?

02 Mẫu bảo lãnh dự thầu không hủy ngang trong E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ? Bảo đảm dự thầu không hợp lệ khi nào? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn ghi 02 Mẫu bảo lãnh dự thầu không hủy ngang trong E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ?

(A) Hướng dẫn ghi Bảo lãnh dự thầu không hủy ngang áp dụng trong trường hợp nhà thầu độc lập - Mẫu số 04A được quy định trong Mẫu số 5A ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT:

(1) Trường hợp bảo lãnh dự thầu vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu thì bảo lãnh dự thầu được coi là không hợp lệ.

Bảo lãnh dự thầu này là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang.

Trường hợp cần thiết, đối với các gói thầu có quy mô lớn, để bảo đảm quyền lợi của Chủ đầu tư, Bên mời thầu trong việc tịch thu giá trị bảo đảm dự thầu khi nhà thầu vi phạm quy định nêu tại Bảo lãnh dự thầu, Chủ đầu tư, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các tài liệu để chứng minh bảo lãnh dự thầu đã nộp trong E-HSDT là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang.

(2) Ghi theo quy định tại Mục 18.2 E-BDL.

(3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 19.1 E-CDNT. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo lãnh dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó). .

(4) Trường hợp bảo lãnh dự thầu thiếu một hoặc một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và thư bảo lãnh được coi là không hợp lệ.

(B) Hướng dẫn ghi Bảo lãnh dự thầu không hủy ngang áp dụng trong trường hợp nhà thầu liên danh - Mẫu số 04B được quy định trong Mẫu số 5A ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT:

(1) Trường hợp bảo lãnh dự thầu vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu thì bảo lãnh dự thầu được coi là không hợp lệ. Bảo lãnh dự thầu này là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang. Trường hợp cần thiết, đối với các gói thầu có quy mô lớn, để bảo đảm quyền lợi của Chủ đầu tư, Bên mời thầu trong việc tịch thu giá trị bảo đảm dự thầu khi nhà thầu vi phạm quy định nêu tại Bảo lãnh dự thầu, Chủ đầu tư, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp các tài liệu để chứng minh bảo lãnh dự thầu đã nộp trong E-HSDT là bảo lãnh dự thầu không hủy ngang.

(2) Tên nhà thầu có thể là một trong các trường hợp sau đây:

- Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B tham dự thầu thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu liên danh A + B”;

- Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo lãnh dự thầu cho cả liên danh hoặc cho thành viên khác trong liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B + C tham dự thầu, trường hợp trong thoả thuận liên danh phân công cho nhà thầu A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay mặt cho nhà thầu liên danh A + B +C)”, trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự thầu cho nhà thầu B và C thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu B (thay mặt cho nhà thầu B và C)”;

- Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo lãnh dự thầu.

(3) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại Mục 18.2 E-BDL.

(4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại Mục 19.1 E-CDNT. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu (thời điểm kết thúc hiệu lực của bảo lãnh dự thầu nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó).

(5) Trường hợp bảo lãnh dự thầu thiếu một hoặc một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và thư bảo lãnh được coi là không hợp lệ.

E HSMT dịch vụ phi tư vấn 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ: Bảo đảm dự thầu không hợp lệ khi nào?

Căn cứ tại Mục 18 Bảng Chỉ dẫn nhà thầu được quy định tại Chương I Mẫu số 5A ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT thì:

Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, thời gian có hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-CDNT, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không có chữ ký (ký số đối với bảo lãnh dự thầu điện tử) hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT, có kèm theo các điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư, Bên mời thầu (trong đó bao gồm việc không đáp ứng đủ các cam kết theo quy định tại Mẫu số 04A, Mẫu số 04B Chương IV).

Trường hợp áp dụng thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thì thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên, đóng dấu (nếu có).

Đối với gói thầu bảo hiểm, nhà thầu tham dự thầu không được xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do mình phát hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội