Cập nhật 2026 Mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu là bao nhiêu? 3 Mức bảo đảm dự thầu theo Luật Đấu thầu mới nhất?
Căn cứ khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023, căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau:
[1] Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
[2] Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại [1];
[3] Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.
Chi tiết 3 Mức bảo đảm dự thầu như sau:
STT | Mức bảo đảm dự thầu | Trường hợp |
1 | Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu | - Gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, - Gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng |
2 | Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu | Gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại [1] |
3 | Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh | Lựa chọn nhà đầu tư. |

Cập nhật 2026 Mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu là bao nhiêu? 3 Mức bảo đảm dự thầu theo Luật Đấu thầu mới nhất?
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu là bao lâu?
Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 như sau:
Bảo đảm dự thầu
...
5. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày.
Như vậy, Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu + thêm 30 ngày.
Theo khoản 32 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.
Giá gói thầu được tính như thế nào?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP giá gói thầu được tính trên nguyên tắc tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng (chi phí dự phòng trượt giá, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế.
- Đối với gói thầu xây lắp áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh xảy ra.
- Đối với các gói thầu có thời gian thực hiện gói thầu ngắn, ít có khả năng phát sinh rủi ro, trượt giá thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính bằng không.
Chi phí dự phòng do chủ đầu tư xác định theo tính chất từng gói thầu nhưng không được vượt mức tối đa theo quy định của pháp luật (nếu có).
Trường hợp pháp luật có quy định hàng hóa thuộc đối tượng được miễn thuế, miễn phí thì giá gói thầu không bao gồm các khoản thuế, phí được miễn. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì nêu rõ giá trị ước tính của từng phần.
>> Tải về Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu file word
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];