Mẫu số 04B Bảo lãnh dự thầu liên danh từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC ra sao? Tải về Mẫu số 04B Thông tư 134/2026/TT-BTC ở đâu?
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 134/2026/TT-BTC quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng hình thức chi định thầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. Tải về Thông tư 134/2026/TT-BTC Thông tư 134/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2026. |
Theo điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 134/2026/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung mẫu số 04B Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC như sau:
Mẫu số 04B Bảo lãnh dự thầu liên danh từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC

Tải về Mẫu số 04B Bảo lãnh dự thầu liên danh từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC
> Mẫu số 1I Hồ sơ yêu cầu gói thầu EPC từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC

Mẫu số 04B Bảo lãnh dự thầu liên danh từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC ra sao? Tải về Mẫu số 04B Thông tư 134/2026/TT-BTC ở đâu? (Hình từ Internet)
Cách điền Mẫu số 04B Bảo lãnh dự thầu liên danh từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC ra sao?
Cách điền Mẫu số 04B Bảo lãnh dự thầu liên danh từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC
Chú thích (1) Bỏ cụm từ “Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh” đối với Bảo lãnh dự thầu; bỏ cụm từ “Bảo lãnh dự thầu” đối với Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh.
Trường hợp Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư thì Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.
Chú thích (2) Tên nhà thầu có thể là một trong các trường hợp sau đây:
- Tên của cả nhà thầu liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B tham dự thầu thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu liên danh A + B”;
- Tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh hoặc cho thành viên khác trong liên danh, ví dụ nhà thầu liên danh A + B + C tham dự thầu, trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công cho nhà thầu A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì tên nhà thầu ghi là “nhà thầu A (thay mặt cho nhà thầu liên danh A + B + C)”, trường hợp trong thỏa thuận liên danh phân công nhà thầu B thực hiện bảo đảm dự thầu cho nhà thầu B và C thì tên nhà thầu ghi là “Nhà thầu B (thay mặt cho nhà thầu B + C)”;
- Tên của thành viên liên danh thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu;
- Trường hợp trong thỏa thuận liên danh không phân công cụ thể trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu của các thành viên trong liên danh nhưng tổng giá trị bảo đảm dự thầu của các thành viên liên danh đã thực hiện, đính kèm trong E-HSDT đáp ứng yêu cầu của E-HSMT thì vẫn được đánh giá là đáp ứng về giá trị bảo đảm dự thầu.
Chú thích (3) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại Mục 18.2 E-BDL.
Chú thích (4) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT. Thời gian có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (thời điểm kết thúc hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó).
Chú thích (5) Trường hợp Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thiếu một hoặc một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.
Nguyên tắc thực hiện hợp đồng với nhà thầu thế nào?
Nguyên tắc thực hiện hợp đồng với nhà thầu được quy định tại Điều 69 Luật Đấu thầu 2023, cụ thể như sau:
(1) Các bên ký kết hợp đồng có trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.
(2) Bảo đảm trung thực, hợp tác và đúng pháp luật.
(3) Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];