Mẫu số 04A Bảo lãnh dự thầu từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC ra sao? Tải về Mẫu số 04A Thông tư 134/2026/TT-BTC ở đâu?

Phan Thanh Thảo 171 lượt xem
09:01 | 11/09/2026
Mẫu số 04A Bảo lãnh dự thầu từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 04A Bảo lãnh dự thầu từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC ra sao? Tải về Mẫu số 04A Thông tư 134/2026/TT-BTC ở đâu?
  2. Cách điền Mẫu số 04A Bảo lãnh dự thầu từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC thế nào?
  3. Trách nhiệm của nhà thầu trong quá trình tham dự thầu theo Thông tư 79/2025/TT-BTC thế nào?

Mẫu số 04A Bảo lãnh dự thầu từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC ra sao? Tải về Mẫu số 04A Thông tư 134/2026/TT-BTC ở đâu?

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 134/2026/TT-BTC quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng hình thức chi định thầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.

Tải về Thông tư 134/2026/TT-BTC

Thông tư 134/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2026.

Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 134/2026/TT-BTC thì Sửa đổi, bổ sung mẫu số 04A Chương VI Mẫu số 3A, 3B, 4A, 4B, 5A, 5B, 7A, 7B, 8A, 8B, 9A, 9B, 10A, 10B, 11A, 11B, 12A và 12B ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC như sau:

Mẫu số 04A Bảo lãnh dự thầu từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC

Tải về Mẫu số 04A Bảo lãnh dự thầu từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC (Áp dụng đối với nhà thầu độc lập)

> Mẫu số 04B Bảo lãnh dự thầu liên danh từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC

> Mẫu số 1I Hồ sơ yêu cầu gói thầu EPC từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC

> Phụ lục biểu mẫu Thông tư 134/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 80/2025/TT-BTC kèm hướng dẫn Áp dụng Mẫu và Phụ lục từ 9/9/2026

Mẫu số 04A Bảo lãnh dự thầu từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC ra sao? Tải về Mẫu số 04A Thông tư 134/2026/TT-BTC ở đâu?

Mẫu số 04A Bảo lãnh dự thầu từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC ra sao? Tải về Mẫu số 04A Thông tư 134/2026/TT-BTC ở đâu? (Hình từ Internet)

Cách điền Mẫu số 04A Bảo lãnh dự thầu từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC thế nào?

Cách điền Mẫu số 04A Bảo lãnh dự thầu từ 9/9/2026 theo Thông tư 134/2026/TT-BTC

Chú thích (1) Bỏ cụm từ “Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh” đối với Bảo lãnh dự thầu; bỏ cụm từ “Bảo lãnh dự thầu” đối với Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh.

Trường hợp Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh vi phạm một trong các quy định như: có giá trị thấp hơn, thời gian hiệu lực ngắn hơn so với yêu cầu quy định tại Mục 18.2 E-BDL, không đúng tên đơn vị thụ hưởng, không phải là bản gốc, không có chữ ký hợp lệ, ký trước khi Chủ đầu tư phát hành E-HSMT hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư thì Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.

Chú thích (2) Ghi theo quy định về thời gian hiệu lực tại Mục 18.2 E-BDL.

Chú thích (3) Ghi ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định tại E-TBMT. Thời gian có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh (thời điểm kết thúc hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh nằm trong ngày cuối cùng có hiệu lực của Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh mà không cần thiết phải đến hết 24 giờ của ngày đó).

Chú thích (4) Trường hợp Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh thiếu một hoặc một số cam kết trong các nội dung cam kết nêu trên thì bị coi là điều kiện gây bất lợi cho Chủ đầu tư theo quy định tại Mục 18.3 E-CDNT và Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh được coi là không hợp lệ.

Trách nhiệm của nhà thầu trong quá trình tham dự thầu theo Thông tư 79/2025/TT-BTC thế nào?

Trách nhiệm của nhà thầu trong quá trình tham dự thầu được quy định tại Điều 27 Thông tư 79/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Nhà thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trên webform và file tài liệu đính kèm trong quá trình tham dự thầu. Nhà thầu nhập thông tin theo yêu cầu của E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT và đính kèm các file tài liệu để tạo thành bộ E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT như sau:

1.1 Thông tin về tính hợp lệ của E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT:

Đối với nội dung về bảo đảm dự thầu, nhà thầu kê khai thông tin và đính kèm bản scan bảo đảm dự thầu. Trường hợp sử dụng bảo lãnh dự thầu điện tử, nhà thầu chọn bảo lãnh dự thầu do tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành, lưu trữ trên Hệ thống vào E-HSDT. Đối với nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu: bảo lãnh dự thầu điện tử hoặc bằng giấy;

Đối với các nội dung còn lại, nhà thầu chỉ kê khai thông tin trên webform mà không cần đính kèm bản scan các văn bản, tài liệu liên quan.

1.2 Thông tin về năng lực, kinh nghiệm:

Đối với hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất: nhà thầu kê khai và đính kèm file tài liệu liên quan để chứng minh thông tin đã kê khai;

Đối với yêu cầu về nguồn lực tài chính: nhà thầu kê khai thông tin; trường hợp chủ đầu tư cho phép sử dụng cam kết cung cấp tín dụng và nhà thầu sử dụng cam kết cung cấp tín dụng để chứng minh nguồn lực tài chính, ngoài việc kê khai thông tin, nhà thầu phải đính kèm bản scan cam kết cung cấp tín dụng trong E-HSDST, E-HSDT;

Đối với doanh thu hằng năm, giá trị tài sản ròng: kể từ năm 2021, Hệ thống tự động trích xuất số liệu về báo cáo tài chính từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thuế điện tử vào hồ sơ năng lực của nhà thầu;

Đối với các nội dung khác: nhà thầu kê khai trên webform mà không cần đính kèm bản scan các văn bản, tài liệu liên quan;

Đối với số liệu về báo cáo tài chính kể từ năm 2021, trường hợp nhà thầu phát hiện Hệ thống chưa cập nhật số liệu so với Hệ thống thuế điện tử của các năm từ năm 2021 thì nhà thầu sửa đổi thông tin cho phù hợp với số liệu đã báo cáo với cơ quan thuế; trường hợp số liệu mà nhà thầu cập nhật, sửa đổi trên Hệ thống không thống nhất với số liệu trên Hệ thống thuế điện tử dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu thì nhà thầu bị coi là gian lận, vi phạm khoản 4 Điều 16 của Luật Đấu thầu.

(2) Nhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT đối với các gói thầu mà nhà thầu quan tâm để chuẩn bị E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT cho phù hợp với yêu cầu của E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT. Trường hợp phát hiện E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT có các nội dung không rõ ràng, gây khó khăn cho nhà thầu trong việc chuẩn bị E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT thì nhà thầu phải yêu cầu chủ đầu tư làm rõ E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT để chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung các tài liệu này cho phù hợp.

(3) Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin trên Hệ thống đối với gói thầu mà nhà thầu quan tâm hoặc tham dự. Trường hợp xảy ra các sai sót do không theo dõi, cập nhật thông tin trên Hệ thống dẫn đến bất lợi cho nhà thầu trong quá trình tham dự thầu bao gồm: thay đổi, sửa đổi về E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT, thời gian nộp E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT, thời gian làm rõ E-HSQT, E-HSDST, E-HSDT, thời gian thương thảo hợp đồng và các nội dung khác thì nhà thầu phải tự chịu trách nhiệm và chịu bất lợi trong quá trình tham dự thầu.

(4) Trường hợp người đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho giám đốc chi nhánh, giám đốc công ty con hạch toán phụ thuộc, giám đốc xí nghiệp và người đứng đầu đơn vị hạch toán phụ thuộc khác để thực hiện các công việc trong quá trình tham dự thầu thì việc tham dự thầu trên Hệ thống phải được thực hiện bằng tài khoản tham gia Hệ thống của nhà thầu mà không được sử dụng tài khoản tham gia Hệ thống của chi nhánh, công ty con, xí nghiệp, đơn vị hạch toán phụ thuộc khác. Trường hợp sử dụng tài khoản tham gia Hệ thống của chi nhánh hoặc các đơn vị phụ thuộc (hạch toán phụ thuộc) thì nhà thầu sẽ bị coi là không đáp ứng về tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.

(5) Thực hiện các trách nhiệm khác bao gồm:

5.1 Đăng ký tham gia Hệ thống để bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu;

5.2 Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 82 của Luật Đấu thầu;

5.3 Quản lý tài khoản tham gia Hệ thống, chứng thư số đăng ký trên Hệ thống.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất