| 351 |
Tập sự công chức Hết hiệu lực
| là việc người được tuyển dụng tập làm việc theo chức trách, nhiệm vụ của ngạch sẽ được bổ nhiệm. |
117/2003/NĐ-CP
|
|
| 352 |
Tập thể Hết hiệu lực
| Là cơ quan thành phố, cơ quan trung ương, khối thi đua, đơn vị trực thuộc, tập thể nhỏ |
110/2006/QĐ-UBND
|
|
| 352 |
Tập thể Hết hiệu lực
| Là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, đoàn thể, khu dân cư, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp trong nước và các tổ chức nước ngoài có tư cách pháp nhân, hoạt động hợp pháp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh |
615/QĐ-UBND
|
|
| 353 |
Tập thể cấp cơ sở Hết hiệu lực
| Gồm:
a) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ); Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ thuộc các tập thể cấp trên cơ sở.
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông có tư cách pháp nhân đầy đủ. |
05/2013/TT-BTTTT
|
|
| 354 |
Tập thể cấp dưới cơ sở Hết hiệu lực
| Là đơn vị cấp dưới trực tiếp của đơn vị cơ sở |
05/2013/TT-BTTTT
|
|
| 355 |
Tập thể cấp trên cơ sở Hết hiệu lực
| Gồm các cơ quan, đơn vị có nhiều đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông |
05/2013/TT-BTTTT
|
|
| 356 |
Tập thể có quy mô lớn Hết hiệu lực
| Là các cơ quan, đơn vị có phạm vi hoạt động rộng, có qui mô tổ chức gồm nhiều đơn vị thành viên như: Các huyện, thành, thị; các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương (đơn vị thành viên các khối thi đua do UBND tỉnh thành lập) |
01/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Thọ
|
| 357 |
Tập thể khác Hết hiệu lực
| Là những đơn vị, tổ chức cấp dưới của đơn vị dưới cơ sở |
05/2013/TT-BTTTT
|
|
| 358 |
Tập thể lãnh đạo Hết hiệu lực
| là đảng đoàn, ban cán sự đảng, cấp ủy đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị (nơi không lập đảng đoàn, ban cán sự đảng). |
260-QĐ/TW
|
|
| 358 |
Tập thể lãnh đạo Hết hiệu lực
| ở Tòa án nhân dân tối cao là tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, lãnh đạo các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; ở Tòa án nhân dân địa phương là tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh |
2927/QĐ-TANDTC
|
|
| 358 |
Tập thể lãnh đạo
| Là tập thể có thẩm quyền trong công tác cán bộ, gồm cấp uỷ đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp |
289-QĐ/TW
|
|
| 358 |
Tập thể lãnh đạo Hết hiệu lực
| là tập thể có thẩm quyền trong công tác cán bộ: tập thể cấp uỷ đảng; đảng đoàn; ban cán sự đảng; lãnh đạo cơ quan, đơn vị (nơi không lập đảng đoàn, ban cán sự đảng); lãnh đạo hội. |
284-QĐ/TW
|
|
| 360 |
Tập thể lao động Hết hiệu lực
| là tập hợp có tổ chức của người lao động cùng làm việc cho một người sử dụng lao động hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của người sử dụng lao động. |
10/2012/QH13
|
|
| 361 |
Tập thể lớn Hết hiệu lực
| Là các đơn vị có phạm vi hoạt động rộng, có quy mô tổ chức gồm nhiều đơn vị thành viên (Sở, ban, ngành, các đoàn thể, các huyện, thành, thị, các tổng công ty) |
1111/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Thọ
|
| 361 |
Tập thể lớn Hết hiệu lực
| Là các đơn vị có phạm vi hoạt động rộng, có quy mô tổ chức gồm nhiều đơn vị trực thuộc như: Sở, ban, ngành, đoàn thể, các hội, các huyện, thị xã, thành phố và doanh nghiệp tham gia các Khối giao ước thi đua do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập |
40/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 362 |
Tập thể nhỏ Hết hiệu lực
| Là các đơn vị: Đội (thuộc doanh nghiệp), phòng, ban và tương đương trực thuộc đơn vị cơ sở hoặc phòng và tương đương trực thuộc tập thể lớn |
40/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 362 |
Tập thể nhỏ Hết hiệu lực
| Là cơ quan thành phố, cơ quan trung ương, khối thi đua, đơn vị trực thuộc, tập thể nhỏ |
110/2006/QĐ-UBND
|
|
| 362 |
Tập thể nhỏ Hết hiệu lực
| Là các đơn vị thành viên của đơn vị sở như: Tổ, đội, phòng và tương đương |
1111/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Thọ
|
| 363 |
Tập thể nhỏ trong đơn vị cơ sở (tập thể nhỏ) Hết hiệu lực
| Là các đơn vị thành viên của đơn vị cơ sở như: khoa, phòng, tổ, đội và tương đương |
01/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Thọ
|
| 364 |
Tập thông báo hàng không Hết hiệu lực
| (Aeronautical Information Publication): Tài liệu được cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng hoặc cơ quan được ủy quyền của một quốc gia phát hành, chứa đựng những thông tin hàng không có tính chất lâu dài cần thiết cho hoạt động bay. |
29/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 365 |
Tập thông báo tin tức hàng không Hết hiệu lực
| (Aeronautical Information Publication): Tài liệu được cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng hoặc CSCCDV được ủy quyền phát hành; tài liệu bao gồm những thông tin cần thiết cho hoạt động bay. |
12/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 366 |
Tập thông báo tin tức hàng không (Aeronautical Information Publication Hết hiệu lực
| Tài liệu được cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng hoặc CSCCDV được ủy quyền phát hành; tài liệu bao gồm những thông tin cần thiết cho hoạt động bay. |
27/VBHN-BGTVT
|
|
| 367 |
Tập tin tức hàng không trọn gó Hết hiệu lực
| (Intergrated aeronautical information package) gồm các tài liệu sau đây:
a) Tập AIP, tập tu chỉnh AIP;
b) Tập bổ sung AIP
c) NOTAM và PIB;
d) AIC;
đ) Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực và Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực. |
21/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 368 |
Tập tin văn bản
| Là văn bản được lưu trữ dạng số hoá (file) trong máy tính hoặc trong các thiết bị lưu trữ điện tử. Thông thường tập tin có định dạng *.doc (word), *.xls (excel), ... |
1207/QĐ-KL-THTK
|
|
| 370 |
Tập tu chỉnh AIP Hết hiệu lực
| (AIP Amendment) là tài liệu chứa đựng những thay đổi mang tính chất lâu dài đối với những tin tức trong AIP. |
21/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 371 |
Tất toán hợp đồng Hết hiệu lực
| là việc thanh toán tất cả các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mà các bên nắm giữ hợp đồng phải thực hiện. |
158/2006/NĐ-CP
|
|
| 372 |
Tầu Hết hiệu lực
| Là phương tiện giao thông đường sắt được lập bởi đầu máy và toa xe hoặc đầu máy chạy đơn, toa xe động lực, phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt |
44/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 373 |
Tầu bay Hết hiệu lực
| bao gồm máy bay, tầu lượn, khí cầu và những thiết bị bay tương tự khác có thể được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí |
3046/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 373 |
Tầu bay Hết hiệu lực
| là thiết bị có thể nâng giữ được trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay, trực thăng, tầu lượn, khí cầu và những thiết bị bay khác. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 373 |
Tầu bay Hết hiệu lực
| là thuật ngữ chung chỉ máy bay cánh cố định (gọi ngắn gọn là máy bay), máy bay trực thăng (gọi ngắn gọn là trực thăng), tầu lượn hoặc khí cầu. |
16/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 374 |
Tàu bay có yếu tố nước ngoài
| là tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài; tàu bay thuộc sở hữu chung trong đó có ít nhất một chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tàu bay mang quốc tịch nước ngoài. |
11/2010/UBTVQH12
|
|
| 375 |
Tàu bay đã sẵn sàng cất cánh
| là tàu bay đã có lệnh được phép cất cánh của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu. |
11/2010/UBTVQH12
|
|
| 376 |
Tàu bay đang bay Hết hiệu lực
| là tàu bay đang trong thời gian kể từ thời điểm mà tất cả các cánh cửa ngoài được đóng lại sau khi hoàn thành xếp tải đến thời điểm mà bất kỳ cửa ngoài nào được mở ra để dỡ tải; trong trường hợp hạ cánh bắt buộc, tàu bay được coi là đang bay cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với tàu bay, người và tài sản trong tàu bay. |
06/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 377 |
Tầu bay đang bay Hết hiệu lực
| là tầu bay đang trong thời gian khai thác kể từ thời điểm khi tất cả các cửa ngoài của tầu bay đóng lại sau khi đã xếp hành khách, hành lý và hàng hoá lên tầu bay cho đến thời điểm khi bất kỳ một cửa nào nói trên được mở ra cho hành khách, hành lý và hàng hoá xuống tầu bay; trong trường hợp hạ cánh bắt buộc, tầu bay vẫn được coi là đang bay cho tới khi người chỉ huy tầu bay chuyển giao trách nhiệm đối với tầu bay, người, hành lý và hàng hoá cho cơ quan có thẩm quyền. |
11/2000/NĐ-CP
|
|
| 377 |
Tầu bay đang bay Hết hiệu lực
| là tầu bay đang trong thời gian kể từ thời điểm khi tất cả các cửa ngoài của tầu bay đóng lại sau khi đã xếp hành khách, hành lý và hàng hoá lên tầu bay cho đến thời điểm bất kỳ một cửa nào nói trên được mở ra cho hành khách, hành lý và hàng hoá xuống tầu bay; trong trường hợp hạ cánh bắt buộc, tầu bay vẫn được coi là đang bay cho tới khi người chỉ huy tầu bay chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền trách nhiệm quản lý đối với tầu bay, người, hành lý và hàng hoá trên tầu bay đó |
04/2004/QĐ-BGTVT
|
|
| 378 |
Tàu bay đang khai thác Hết hiệu lực
| Là tàu bay đang đỗ có sự giám sát đầy đủ nhằm phát hiện việc xâm nhập trái phép |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 378 |
Tàu bay đang khai thác Hết hiệu lực
| là tàu bay đang trong thời gian kể từ thời điểm bắt đầu công việc chuẩn bị chuyến bay đến thời điểm hoàn thành việc dỡ tải khỏi tàu bay. |
06/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 379 |
Tầu bay đang khai thác Hết hiệu lực
| là tầu bay đang trong thời gian kể từ khi bắt đầu các công việc cho một chuyến bay đến 24 giờ sau khi tầu bay hạ cánh, bao gồm toàn bộ thời gian tầu bay đang bay. |
11/2000/NĐ-CP
|
|
| 379 |
Tầu bay đang khai thác Hết hiệu lực
| là tầu bay đang trong thời gian kể từ khi bắt đầu các công việc cho một chuyến bay, toàn bộ thời gian tầu bay đang bay và kéo dài đến 24 giờ sau khi tầu bay hạ cánh |
04/2004/QĐ-BGTVT
|
|
| 380 |
Tầu bay hoặc thiết bị tầu bay liên quan Hết hiệu lực
| có nghĩa là tầu bay hoặc thiết bị tầu bay nêu trong phạm vi ủy quyền phê chuẩn. |
16/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 381 |
Tàu bay khai thác phải có lái phụ Hết hiệu lực
| là Loại tàu bay khi khai thác phải có lái phụ được quy định trong tài liệu hướng dẫn bay hoặc trong tài liệu khai thác tàu bay |
01/2011/TT-BGTVT
|
|
| 382 |
Tàu bay không khai thác Hết hiệu lực
| Là tàu bay đỗ trong khoảng thời gian trên 12 giờ hoặc không có sự giám sát đầy đủ để phát hiện việc xâm nhập tàu bay trái phép |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 383 |
Tàu bay không người lái Hết hiệu lực
| Là thiết bị bay mà việc điều khiển, duy trì hoạt động của chuyến bay không cần có sự tham gia điều khiển trực tiếp của phi công, tổ lái trên thiết bị bay đó |
36/2008/NĐ-CP
|
|
| 384 |
Tàu bay nước ngoài
| Là tàu bay đăng ký mang quốc tịch nước ngoài |
33/2012/QĐ-TTg
|
|
| 385 |
Tàu bay Việt Nam
| Là tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam |
33/2012/QĐ-TTg
|
|
| 386 |
Tàu biển Hết hiệu lực
| Là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển |
50/2012/TT-BGTVT
|
|
| 387 |
Tàu biển loại nhỏ Hết hiệu lực
| là tàu có động cơ với công suất máy chính dưới 75KW, tàu biển không có động cơ nhưng có tổng dung tích dưới 50 GT hoặc có trọng tải dưới 100 tấn hoặc có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 mét. |
29/2009/NĐ-CP
|
|
| 388 |
Tàu biển nước ngoài Hết hiệu lực
| là tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài. |
04/2012/TT-BGTVT
|
|
| 389 |
Tàu biển Việt Nam Hết hiệu lực
| là tàu biển đã được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam hoặc từ khi tàu biển được cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam. |
04/2012/TT-BGTVT
|
|
| 390 |
Tàu buồm
| là tàu được chuyển động bằng buồm. |
54/2012/TT-BGTVT
|
|
| 391 |
Tàu buồm có lắp máy
| là tàu buồm có lắp máy không cố định hoặc cố định. |
54/2012/TT-BGTVT
|
|
| 392 |
Tàu cá Hết hiệu lực
| là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến thuỷ sản |
17/2003/QH11
|
|
| 392 |
Tàu cá Hết hiệu lực
| Là tàu, thuyền và các vật kiến trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, bảo quản, vận chuyển thuỷ sản |
13/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Bình
|
| 392 |
Tàu cá Hết hiệu lực
| Là phương tiện chuyên dùng để khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản |
15/2008/QĐ-BGTVT
|
|
| 392 |
Tàu cá Hết hiệu lực
| Là tất cả các loại tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến và dịch vụ thuỷ sản |
63/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 392 |
Tàu cá Hết hiệu lực
| Là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng cho khai thác, nuôi trồng, vận chuyển, bảo quản, chế biến thủy sản |
48/2007/QĐ-UBND
|
|
| 392 |
Tàu cá Hết hiệu lực
| Là phương tiện thuỷ chuyên dùng để khai thác, thu gom, bảo quản, vận chuyển nguyên liệu thuỷ sản, có trang bị động cơ |
649/2000/QĐ-BTS
|
|
| 393 |
Tàu cá đã qua sử dụng Hết hiệu lực
| là tàu cá đã được đăng ký tại nước ngoài. |
52/2010/NĐ-CP
|
|
| 394 |
Tàu cá đăng ký thường xuyên hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa
| là các tàu cá có nghề khai thác phù hợp và có hoạt động tại vùng biển quy định, bao gồm: nghề câu cá ngừ đại dương, nghề lưới rê khơi, nghề lưới vây khơi, nghề câu khơi, câu mực, chụp mực và các tàu dịch vụ khai thác hải sản tại các vùng biển xa. |
11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC
|
|
| 395 |
Tàu cá neo đậu ổn định thường xuyên trong tỉnh Hết hiệu lực
| Là tàu cá của ngư dân trong tỉnh thực hiện neo đậu, cập bến ở tất cả các cảng, bến cá trong tỉnh và chỉ thực hiện nộp phí tại một nơi ngư dân đăng ký hộ khẩu cư trú ổn định |
229/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 396 |
Tàu cá nhập khẩu Hết hiệu lực
| là tàu cá đăng ký tại nước ngoài; bao gồm các loại: tàu khai thác thủy sản; tàu dịch vụ khai thác thủy sản; tàu kiểm ngư; tàu điều tra, nghiên cứu nguồn lợi thủy sản. |
52/2010/NĐ-CP
|
|
| 397 |
Tàu cá nhập khẩu có nguồn gốc hợp pháp Hết hiệu lực
| là tàu cá không vi phạm pháp luật; có hồ sơ đăng ký, đăng kiểm đầy đủ, rõ ràng (đối với tàu cá đã qua sử dụng); có hồ sơ xuất xưởng và lý lịch máy tàu và các trang thiết bị (đối với tàu cá đóng mới). |
52/2010/NĐ-CP
|
|
| 398 |
Tàu cá nhập khẩu đóng mới Hết hiệu lực
| là tàu cá được thi công đóng mới tại cơ sở đóng tàu nước ngoài, chưa được đăng ký tại nước ngoài. |
52/2010/NĐ-CP
|
|
| 399 |
Tàu cá nước ngoài Hết hiệu lực
| Là tàu cá mang quốc tịch nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thủy sản |
32/2010/NĐ-CP
|
|
| 399 |
Tàu cá nước ngoài Hết hiệu lực
| là tàu cá đăng ký tại nước ngoài. |
191/2004/NĐ-CP
|
|
| 400 |
Tàu cá vãng lai ngoài tỉnh Hết hiệu lực
| Là tàu cá của ngư dân ngoài tỉnh đến đánh bắt hải sản và vào neo đậu, cập bến tại các cảng, bến cá trong tỉnh |
229/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|