| 351 |
Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước
| là doanh nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó |
14/2003/QH11
|
|
| 352 |
Doanh nghiệp có một phần vốn của Nhà nước
| là doanh nghiệp mà phần vốn góp của Nhà nước trong vốn điều lệ chiếm từ 50% trở xuống |
14/2003/QH11
|
|
| 353 |
Doanh nghiệp có một phần vốn góp của Công ty mẹ IPC
| (còn gọi là doanh nghiệp liên kết) : là doanh nghiệp trong hệ thống thành viên mà Công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty đó dưới mức đa số hoặc dưới mức chi phối |
5020/QĐ-UB
|
|
| 354 |
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Hết hiệu lực
| Gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động ở Việt nam |
56/2001/TT-BKHCNMT
|
|
| 354 |
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại để trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật Việt Nam |
51/2009/NĐ-CP
|
|
| 355 |
Doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ. |
44/2013/NĐ-CP
|
|
| 357 |
Doanh nghiệp công nghệ cao Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao. |
21/2008/QH12
|
|
| 358 |
doanh nghiệp công nghiệp Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; hộ đăng ký kinh doanh theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp |
821/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 360 |
Doanh nghiệp cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư trực tiếp sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ trong cụm công nghiệp |
117/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 360 |
Doanh nghiệp cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ sản xuất, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế thuê nhà xưởng, thuê lại đất hoặc thuê đất để đầu tư xây dựng trình nhà xưởng, tổ chức hoạt động sản xuất-kinh doanh trong cụm công nghiệp |
25/2005/QĐ-UB
|
|
| 361 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
| Là doanh nghiệp viễn thông thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông |
11/2011/TT-BTTTT
|
|
| 362 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP), dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông (OSP bưu chính, OSP viễn thông). |
02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐT
|
|
| 362 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng. |
15/2010/QĐ-UBND
|
|
| 362 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng |
23/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 362 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu |
37/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
| 363 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP) Hết hiệu lực
| Quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng |
06/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 363 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP) Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng. |
17/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 363 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP)
| Là doanh nghiệp thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ADSL theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông |
11/2011/TT-BTTTT
|
|
| 364 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối internet Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp cung cấp cho đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet khả năng kết nối với nhau và với internet quốc tế |
14/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 365 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát triển hạ tầng cụm CN-TTCN Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp cấp nước, doanh nghiệp điện và doanh nghiệp bưu chính viễn thông của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bỏ vốn đầu tư và thu hồi vốn thông qua hợp đồng địch vụ mua bán điện, nước, thông tin liên lạc cho các doanh nghiệp trong cụm CN-TTCN |
873/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 365 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát triển hạ tầng cụm CN-TTCN Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp cấp nước, doanh nghiệp điện và doanh nghiệp bưu chính viễn thông của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bỏ vốn đầu tư và thu hồi vốn thông qua hợp đồng địch vụ mua bán điện, nước, thông tin liên lạc cho các doanh nghiệp trong cụm CN-TTCN |
873/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 366 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế
| là các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép làm các dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế |
06/VBHN-NHNN
|
|
| 367 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử thông qua việc thiết lập hệ thống thiết bị và sử dụng hợp pháp phần mềm trò chơi điện tử. |
72/2013/NĐ-CP
|
|
| 368 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp triển khai hệ thống thiết bị và trực tiếp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến |
12/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 369 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian Hết hiệu lực
| Gồm:
a) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet;
b) Doanh nghiệp viễn thông;
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số bao gồm cả dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ trang thông tin điện tử;
d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến;
đ) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm thông tin số |
07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL
|
|
| 370 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập internet Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến internet |
14/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 371 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng internet Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp sử dụng internet để cung cấp cho người sử dụng các ứng dụng hoặc các dịch vụ bao gồm: bưu chính viễn thông, thông tin, thương mại, ngân hàng |
14/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 372 |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất. |
04/2012/TT-BTTTT
|
|
| 373 |
Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá Hết hiệu lực
| Là các tổng công ty sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP |
02/2011/TT-BCT
|
|
| 374 |
Doanh nghiệp cung ứng dầu cho tàu biển
| Là tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký ngành nghề dịch vụ cung ứng tàu biển do cơ quan có thẩm quyền cấp |
12/2005/TTLT-BTM-BTNMT-BGTVT
|
|
| 375 |
Doanh nghiệp đăng ký lại Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư thay thế cho Giấy phép đầu tư được cấp theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. |
101/2006/NĐ-CP
|
|
| 375 |
Doanh nghiệp đăng ký lại
| là doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này đã thực hiện việc đăng ký lại và đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư |
194/2013/NĐ-CP
|
|
| 376 |
Doanh nghiệp đầu mối
| a) Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chuyên ngành hoặc đa ngành, trong đó mặt hàng kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp là một hoặc nhiều mặt hàng thiết yếu thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh từng thời kỳ;
b) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tham gia tạo nguồn hàng bình ổn thị trường từng thời kỳ |
29/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 376 |
Doanh nghiệp đầu mối Hết hiệu lực
| Là một trong các loại doanh nghiệp sau đây:
a) Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất - kinh doanh chuyên ngành hoặc đa ngành, trong đó có một hoặc nhiều mặt hàng thiết yếu là mặt hàng kinh doanh chủ lực thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định của Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố từng thời kỳ;
b) Các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh được Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ hàng năm tham gia tạo nguồn hàng bình ổn thị trường thực hiện Đề án Chiến lược tạo nguồn hàng thiết yếu bình ổn thị trường thành phố. |
24/2009/QĐ-UBND
|
|
| 377 |
Doanh nghiệp đầu tư phát triển cây cao su Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, có đăng ký kinh doanh và được UBND tỉnh Lai Châu cấp phép đầu tư phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Doanh nghiệp tổ chức theo hình thức cổ phần: Doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân góp vốn vào Doanh nghiệp bằng tiền, bằng quyền sử dụng đất hoặc khoa học- công nghệ |
23/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lai Châu
|
| 378 |
Doanh nghiệp đầu tư sản xuất và dịch vụ trong Khu công nghiệp nhỏ Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp đăng ký và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Luật đầu tư nước ngoài; Luật hợp tác xã; Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh |
92/2005/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 379 |
Doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là tên gọi các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này, được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư, xây dựng, kinh doanh hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp trong cụm công nghiệp |
25/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 380 |
Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư xây dựng, phát triển và kinh doanh hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong cụm công nghiệp |
104/2007/QĐ-UBND
|
|
| 381 |
Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp dự án BOT, doanh nghiệp dự án khác và doanh nghiệp được Nhà nước giao đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình đường bộ. |
52/2013/TT-BGTVT
|
|
| 382 |
Doanh nghiệp Dự án Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp do Nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tổ chức quản lý kinh doanh Dự án. Doanh nghiệp BOT, Doanh nghiệp BTO có thể trực tiếp quản lý, kinh doanh công trình Dự án hoặc thuê tổ chức quản lý, với điều kiện Doanh nghiệp chịu toàn bộ trách nhiệm của tổ chức quản lý |
19/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nam Định
|
| 383 |
Doanh nghiệp được Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán Hết hiệu lực
| Được hiểu là các doanh nghiệp trong đó Nhà nước chiếm cổ phần, vốn góp chi phối hoặc có quyền kiểm soát và các doanh nghiệp khác do các cơ quan có thẩm quyền đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán |
04/2012/QĐ-KTNN
|
|
| 384 |
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công thương Hết hiệu lực
| Là những doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh họat động trong các lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, xăng dầu, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khóang sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác; phân phối hàng hóa, xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại và được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư (bao gồm cả các doanh nghiệp nằm trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu). |
14/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 385 |
Doanh nghiệp khác
| Là doanh nghiệp có vốn đầu tư của Tổng công ty, Công ty độc lập, được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoặc Luật Đầu tư dưới một trong các hình thức :
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), bao gồm :
+ Công ty TNHH một thành viên do Tổng công ty sở hữu 100% vốn điều lệ, hình thành từ việc chuyển đổi Công ty thành viên hạch toán độc lập 100% vốn nhà nước, hoặc thành lập mới.
+ Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên do Tổng công ty, Công ty độc lập góp vốn để thành lập mới, hoặc tham gia góp vốn vào doanh nghiệp hiện có.
b) Công ty cổ phần, bao gồm :
+ Công ty cổ phần hình thành từ việc cổ phần hóa bộ phận doanh nghiệp của Tổng công ty, Công ty độc lập trực thuộc Bộ; hoặc từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty;
+ Công ty cổ phần được Tổng công ty, Công ty độc lập trực thuộc Bộ góp vốn thành lập mới hoặc tham gia góp vốn.
c) Công ty hợp danh, trong đó Tổng công ty là thành viên góp vốn.
d) Công ty liên doanh, trong đó Tổng công ty là thành viên góp vốn, hoạt động theo Luật Đầu tư |
342/QĐ-BXD
|
|
| 385 |
Doanh nghiệp khác
| Là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã ngoài doanh nghiệp được nêu tại khoản 1 Điều này |
1609/QĐ-BTC
|
|
| 385 |
Doanh nghiệp khác
| Llà doanh nghiệp mà Tổng công ty không có vốn đầu tư hoặc có mức vốn đầu tư thấp hơn 20% vốn điều lệ của doanh nghiệp này |
125/2006/QĐ-TTg
|
|
| 385 |
Doanh nghiệp khác
| Là doanh nghiệp do Tổng Công ty sở hữu toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ, gồm có:
- a) Các doanh nghiệp do Tổng Công ty sở hữu toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ nhưng có quyền chi phối (được gọi là các Công ty con), gồm có:
- Công ty TNHH là một thành viên do Tổng Công ty làm chủ sở hữu nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ hoạt động theo luật doanh nghiệp
Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp, Công ty liên doanh với nước ngoài hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, do Tổng Công ty sở hữu :
+ Trên 50% vốn điều lệ
+ Bằng hoặc dước 50% vốn điều lệ nhưng có quyền chi phối được qui định trong điều lệ Công ty này.
b) Các doanh nghiệp do Tổng Công ty sở hữu một phần vốn điều lệ và không giữ quyền chi phối (được gọi là các doanh nghiệp liên kết).
c) Doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Công ty (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp thành viên), tồn tại trong quá trình chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên do Tổng Công ty làm chủ sở hữu, Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp. |
142/2004/QĐ-UB
|
|
| 386 |
Doanh nghiệp khai thác cảng thủy nội địa Hết hiệu lực
| là tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh, khai thác cảng thủy nội địa. |
57/2013/TT-BGTVT
|
|
| 387 |
Doanh nghiệp không cổ phần hóa được Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp mà theo Đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc danh mục cổ phần hóa, sau khi đã áp dụng tất cả các biện pháp theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa nhưng vẫn không cổ phần hóa được hoặc không đáp ứng đủ điều kiện để cổ phần hóa. |
109/2008/NĐ-CP
|
|
| 388 |
Doanh nghiệp không đăng ký lại Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp không thực hiện việc đăng ký lại trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày Luật Doanh nghiệp có hiệu lực thi hành. |
101/2006/NĐ-CP
|
|
| 389 |
Doanh nghiệp khu công nghiệp Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp đầu tư và hoạt động trong Khu công nghiệp, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ |
69/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 390 |
Doanh nghiệp kiểm toán Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam và theo quy định tại Nghị định này. |
105/2004/NĐ-CP
|
|
| 391 |
Doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam
| Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định và đã được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. |
17/2012/NĐ-CP
|
|
| 392 |
Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khoẻ |
125/2012/TT-BTC
|
|
| 393 |
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chuyển phát cho khách hàng và chịu trách nhiệm về dịch vụ đã cung ứng. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ. |
128/2007/NĐ-CP
|
|
| 394 |
Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp có đủ điều kiện và đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh xăng dầu |
422/2003/QĐ-BTM
|
|
| 395 |
Doanh nghiệp kinh doanh xổ số Hết hiệu lực
| bao gồm các công ty xổ số kiến thiết và Công ty xổ số điện toán Việt Nam. |
01/2014/TT-BTC
|
|
| 396 |
Doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu về kinh doanh, khai thác và quản lý chợ |
11/VBHN-BCT
|
|
| 398 |
Doanh nghiệp liên kết của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp có vốn góp dưới mức chi phối của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và của doanh nghiệp thành viên; doanh nghiệp không có vốn góp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và của doanh nghiệp thành viên, tự nguyện tham gia liên kết dưới hình thức hợp đồng liên kết hoặc không có hợp đồng liên kết, nhưng có mối quan hệ gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc doanh nghiệp thành viên |
857/QĐ-TTg
|
|
| 399 |
Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ Hết hiệu lực
| là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong đó vốn góp của Nhà nước không quá 50% vốn điều lệ. |
99/2012/NĐ-CP
|
|
| 400 |
Doanh nghiệp ngành công nghiệp và thương mại Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương bao gồm các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty thuộc Bộ và các đơn vị thành viên, các doanh nghiệp, đơn vị thuộc các Sở Công Thương được quy định, đăng ký theo Luật Doanh nghiệp và hoạt động trong các lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lương tái tạo, dầu khí, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, xăng dầu, lưu thông hàng hóa trong nước, xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa và dịch vụ. |
52/2008/QĐ-BCT
|
|