Tra cứu Thuật ngữ pháp lý

STTThuật ngữMô tảNguồn 
351 Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước là doanh nghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó 14/2003/QH11
352 Doanh nghiệp có một phần vốn của Nhà nước là doanh nghiệp mà phần vốn góp của Nhà nước trong vốn điều lệ chiếm từ 50% trở xuống 14/2003/QH11
353 Doanh nghiệp có một phần vốn góp của Công ty mẹ IPC (còn gọi là doanh nghiệp liên kết) : là doanh nghiệp trong hệ thống thành viên mà Công ty có cổ phần hoặc phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty đó dưới mức đa số hoặc dưới mức chi phối 5020/QĐ-UB
354 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hết hiệu lực
Gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoạt động ở Việt nam 56/2001/TT-BKHCNMT
354 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại để trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật Việt Nam 51/2009/NĐ-CP
355 Doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ. 44/2013/NĐ-CP
357 Doanh nghiệp công nghệ cao
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao. 21/2008/QH12
358 doanh nghiệp công nghiệp
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; hộ đăng ký kinh doanh theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp 821/2009/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
360 Doanh nghiệp cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
Là tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư trực tiếp sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ trong cụm công nghiệp 117/2006/QĐ-UBND Tỉnh Bình Dương
360 Doanh nghiệp cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ sản xuất, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế thuê nhà xưởng, thuê lại đất hoặc thuê đất để đầu tư xây dựng trình nhà xưởng, tổ chức hoạt động sản xuất-kinh doanh trong cụm công nghiệp 25/2005/QĐ-UB
361 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Là doanh nghiệp viễn thông thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông 11/2011/TT-BTTTT
362 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP), dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông (OSP bưu chính, OSP viễn thông). 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐT
362 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng. 15/2010/QĐ-UBND
362 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng 23/2012/QĐ-UBND Tỉnh Yên Bái
362 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu 37/2011/QĐ-UBND Tỉnh Lâm Đồng
363 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP)
Hết hiệu lực
Quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 97/2008/NĐ-CP là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng 06/2010/QĐ-UBND Tỉnh Lào Cai
363 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP)
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam để cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng. 17/2011/QĐ-UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
363 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP) Là doanh nghiệp thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ADSL theo các quy định của Nhà nước và của Bộ Thông tin và Truyền thông 11/2011/TT-BTTTT
364 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối internet
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp cung cấp cho đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet khả năng kết nối với nhau và với internet quốc tế 14/2011/QĐ-UBND Tỉnh Bình Phước
365 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát triển hạ tầng cụm CN-TTCN
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp cấp nước, doanh nghiệp điện và doanh nghiệp bưu chính viễn thông của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bỏ vốn đầu tư và thu hồi vốn thông qua hợp đồng địch vụ mua bán điện, nước, thông tin liên lạc cho các doanh nghiệp trong cụm CN-TTCN 873/2006/QĐ-UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
365 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát triển hạ tầng cụm CN-TTCN
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp cấp nước, doanh nghiệp điện và doanh nghiệp bưu chính viễn thông của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bỏ vốn đầu tư và thu hồi vốn thông qua hợp đồng địch vụ mua bán điện, nước, thông tin liên lạc cho các doanh nghiệp trong cụm CN-TTCN 873/2006/QĐ-UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
366 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế là các doanh nghiệp được Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép làm các dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế 06/VBHN-NHNN
367 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử thông qua việc thiết lập hệ thống thiết bị và sử dụng hợp pháp phần mềm trò chơi điện tử. 72/2013/NĐ-CP
368 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp triển khai hệ thống thiết bị và trực tiếp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến 12/2011/QĐ-UBND Tỉnh Hải Dương
369 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian
Hết hiệu lực
Gồm: a) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; b) Doanh nghiệp viễn thông; c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số bao gồm cả dịch vụ cho thuê chỗ lưu trữ trang thông tin điện tử; d) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến; đ) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tìm kiếm thông tin số 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL
370 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập internet
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến internet 14/2011/QĐ-UBND Tỉnh Bình Phước
371 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng internet
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp sử dụng internet để cung cấp cho người sử dụng các ứng dụng hoặc các dịch vụ bao gồm: bưu chính viễn thông, thông tin, thương mại, ngân hàng 14/2011/QĐ-UBND Tỉnh Bình Phước
372 Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất. 04/2012/TT-BTTTT
373 Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá
Hết hiệu lực
Là các tổng công ty sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thuốc lá theo quy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP 02/2011/TT-BCT
374 Doanh nghiệp cung ứng dầu cho tàu biển Là tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký ngành nghề dịch vụ cung ứng tàu biển do cơ quan có thẩm quyền cấp 12/2005/TTLT-BTM-BTNMT-BGTVT
375 Doanh nghiệp đăng ký lại
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mới theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư thay thế cho Giấy phép đầu tư được cấp theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 101/2006/NĐ-CP
375 Doanh nghiệp đăng ký lại là doanh nghiệp quy định tại Điều 2 Nghị định này đã thực hiện việc đăng ký lại và đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư 194/2013/NĐ-CP
376 Doanh nghiệp đầu mối a) Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chuyên ngành hoặc đa ngành, trong đó mặt hàng kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp là một hoặc nhiều mặt hàng thiết yếu thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh từng thời kỳ; b) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tham gia tạo nguồn hàng bình ổn thị trường từng thời kỳ 29/2011/QĐ-UBND Tỉnh Ninh Thuận
376 Doanh nghiệp đầu mối
Hết hiệu lực
Là một trong các loại doanh nghiệp sau đây: a) Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất - kinh doanh chuyên ngành hoặc đa ngành, trong đó có một hoặc nhiều mặt hàng thiết yếu là mặt hàng kinh doanh chủ lực thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo quy định của Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố từng thời kỳ; b) Các doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh được Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ hàng năm tham gia tạo nguồn hàng bình ổn thị trường thực hiện Đề án Chiến lược tạo nguồn hàng thiết yếu bình ổn thị trường thành phố. 24/2009/QĐ-UBND
377 Doanh nghiệp đầu tư phát triển cây cao su
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, có đăng ký kinh doanh và được UBND tỉnh Lai Châu cấp phép đầu tư phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Doanh nghiệp tổ chức theo hình thức cổ phần: Doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân góp vốn vào Doanh nghiệp bằng tiền, bằng quyền sử dụng đất hoặc khoa học- công nghệ 23/2008/QĐ-UBND Tỉnh Lai Châu
378 Doanh nghiệp đầu tư sản xuất và dịch vụ trong Khu công nghiệp nhỏ
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp đăng ký và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Luật đầu tư nước ngoài; Luật hợp tác xã; Hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định 109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh 92/2005/QĐ-UBND Tỉnh Nghệ An
379 Doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
Là tên gọi các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này, được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư, xây dựng, kinh doanh hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp trong cụm công nghiệp 25/2008/QĐ-UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
380 Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
Là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư xây dựng, phát triển và kinh doanh hạ tầng phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong cụm công nghiệp 104/2007/QĐ-UBND
381 Doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý khai thác công trình đường bộ
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp dự án BOT, doanh nghiệp dự án khác và doanh nghiệp được Nhà nước giao đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác công trình đường bộ. 52/2013/TT-BGTVT
382 Doanh nghiệp Dự án
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp do Nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tổ chức quản lý kinh doanh Dự án. Doanh nghiệp BOT, Doanh nghiệp BTO có thể trực tiếp quản lý, kinh doanh công trình Dự án hoặc thuê tổ chức quản lý, với điều kiện Doanh nghiệp chịu toàn bộ trách nhiệm của tổ chức quản lý 19/2009/QĐ-UBND Tỉnh Nam Định
383 Doanh nghiệp được Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán
Hết hiệu lực
Được hiểu là các doanh nghiệp trong đó Nhà nước chiếm cổ phần, vốn góp chi phối hoặc có quyền kiểm soát và các doanh nghiệp khác do các cơ quan có thẩm quyền đề nghị Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán 04/2012/QĐ-KTNN
384 Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công thương
Hết hiệu lực
Là những doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh họat động trong các lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, xăng dầu, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khóang sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác; phân phối hàng hóa, xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại và được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư (bao gồm cả các doanh nghiệp nằm trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu). 14/2011/QĐ-UBND Tỉnh An Giang
385 Doanh nghiệp khác Là doanh nghiệp có vốn đầu tư của Tổng công ty, Công ty độc lập, được tổ chức, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoặc Luật Đầu tư dưới một trong các hình thức : a) Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), bao gồm : + Công ty TNHH một thành viên do Tổng công ty sở hữu 100% vốn điều lệ, hình thành từ việc chuyển đổi Công ty thành viên hạch toán độc lập 100% vốn nhà nước, hoặc thành lập mới. + Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên do Tổng công ty, Công ty độc lập góp vốn để thành lập mới, hoặc tham gia góp vốn vào doanh nghiệp hiện có. b) Công ty cổ phần, bao gồm : + Công ty cổ phần hình thành từ việc cổ phần hóa bộ phận doanh nghiệp của Tổng công ty, Công ty độc lập trực thuộc Bộ; hoặc từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty; + Công ty cổ phần được Tổng công ty, Công ty độc lập trực thuộc Bộ góp vốn thành lập mới hoặc tham gia góp vốn. c) Công ty hợp danh, trong đó Tổng công ty là thành viên góp vốn. d) Công ty liên doanh, trong đó Tổng công ty là thành viên góp vốn, hoạt động theo Luật Đầu tư 342/QĐ-BXD
385 Doanh nghiệp khác Là doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã ngoài doanh nghiệp được nêu tại khoản 1 Điều này 1609/QĐ-BTC
385 Doanh nghiệp khác Llà doanh nghiệp mà Tổng công ty không có vốn đầu tư hoặc có mức vốn đầu tư thấp hơn 20% vốn điều lệ của doanh nghiệp này 125/2006/QĐ-TTg
385 Doanh nghiệp khác Là doanh nghiệp do Tổng Công ty sở hữu toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ, gồm có: - a) Các doanh nghiệp do Tổng Công ty sở hữu toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ nhưng có quyền chi phối (được gọi là các Công ty con), gồm có: - Công ty TNHH là một thành viên do Tổng Công ty làm chủ sở hữu nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ hoạt động theo luật doanh nghiệp Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp, Công ty liên doanh với nước ngoài hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, do Tổng Công ty sở hữu : + Trên 50% vốn điều lệ + Bằng hoặc dước 50% vốn điều lệ nhưng có quyền chi phối được qui định trong điều lệ Công ty này. b) Các doanh nghiệp do Tổng Công ty sở hữu một phần vốn điều lệ và không giữ quyền chi phối (được gọi là các doanh nghiệp liên kết). c) Doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Công ty (dưới đây gọi tắt là doanh nghiệp thành viên), tồn tại trong quá trình chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên do Tổng Công ty làm chủ sở hữu, Công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp. 142/2004/QĐ-UB
386 Doanh nghiệp khai thác cảng thủy nội địa
Hết hiệu lực
là tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh, khai thác cảng thủy nội địa. 57/2013/TT-BGTVT
387 Doanh nghiệp không cổ phần hóa được
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp mà theo Đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc danh mục cổ phần hóa, sau khi đã áp dụng tất cả các biện pháp theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa nhưng vẫn không cổ phần hóa được hoặc không đáp ứng đủ điều kiện để cổ phần hóa. 109/2008/NĐ-CP
388 Doanh nghiệp không đăng ký lại
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp không thực hiện việc đăng ký lại trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày Luật Doanh nghiệp có hiệu lực thi hành. 101/2006/NĐ-CP
389 Doanh nghiệp khu công nghiệp
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp đầu tư và hoạt động trong Khu công nghiệp, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ 69/2008/QĐ-UBND Tỉnh Quảng Ngãi
390 Doanh nghiệp kiểm toán
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về thành lập và hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam và theo quy định tại Nghị định này. 105/2004/NĐ-CP
391 Doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định và đã được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 17/2012/NĐ-CP
392 Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khoẻ 125/2012/TT-BTC
393 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ chuyển phát cho khách hàng và chịu trách nhiệm về dịch vụ đã cung ứng. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ. 128/2007/NĐ-CP
394 Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp có đủ điều kiện và đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh xăng dầu 422/2003/QĐ-BTM
395 Doanh nghiệp kinh doanh xổ số
Hết hiệu lực
bao gồm các công ty xổ số kiến thiết và Công ty xổ số điện toán Việt Nam. 01/2014/TT-BTC
396 Doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của pháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu về kinh doanh, khai thác và quản lý chợ 11/VBHN-BCT
398 Doanh nghiệp liên kết của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp có vốn góp dưới mức chi phối của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và của doanh nghiệp thành viên; doanh nghiệp không có vốn góp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và của doanh nghiệp thành viên, tự nguyện tham gia liên kết dưới hình thức hợp đồng liên kết hoặc không có hợp đồng liên kết, nhưng có mối quan hệ gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc doanh nghiệp thành viên 857/QĐ-TTg
399 Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ
Hết hiệu lực
là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong đó vốn góp của Nhà nước không quá 50% vốn điều lệ. 99/2012/NĐ-CP
400 Doanh nghiệp ngành công nghiệp và thương mại
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương bao gồm các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty thuộc Bộ và các đơn vị thành viên, các doanh nghiệp, đơn vị thuộc các Sở Công Thương được quy định, đăng ký theo Luật Doanh nghiệp và hoạt động trong các lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lương tái tạo, dầu khí, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, xăng dầu, lưu thông hàng hóa trong nước, xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa và dịch vụ. 52/2008/QĐ-BCT

« Trước1234567891011121314Tiếp »

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54