| 251 |
Vị trí nguy hiểm Hết hiệu lực
| Là vị trí điểm đen tai nạn giao thông đường bộ hoặc điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông |
26/2012/TT-BGTVT
|
|
| 252 |
Vĩa hè Hết hiệu lực
| Là phần đường dành riêng cho người đi bộ đối với đường trong đô thị |
272/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 253 |
Vỉa hè Hết hiệu lực
| Là phần đường dành riêng cho người đi bộ đối với đường trong đô thị |
110/2004/QĐ-UB
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 253 |
Vỉa hè Hết hiệu lực
| Là bộ phận của đường đô thị dành cho người đi bộ trong đô thị và là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến |
22/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 253 |
Vỉa hè Hết hiệu lực
| là bộ phận của đường đô thị dành cho người đi bộ trong đô thị và là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến. |
74/2008/QĐ-UBND
|
|
| 254 |
Vỉa hè (còn được gọi là hè, hè phố, hè đường) Hết hiệu lực
| là bộ phận của đường đô thị, phục vụ chủ yếu cho người đi bộ trong đô thị và là nơi bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến. |
03/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 255 |
Vỉa hè, lòng đường Hết hiệu lực
| là bộ phận của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc sở hữu của Nhà nước. Vỉa hè, lòng đường còn bao chứa các công trình cấp, thoát nước, chiếu sáng, thông tin, môi trường và các công trình khác. |
03/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 256 |
Vỉa than Hết hiệu lực
| là một thể địa chất độc lập về tổ chức vật chất tích tụ than và đá kẹp, chiếm vị trí không gian nhất định trong các trầm tích chứa than. |
25/2007/QĐ-BTNMT
|
|
| 257 |
Viba Hết hiệu lực
| Hệ thống truyền dẫn vô tuyến tần số cao. |
13/2013/TT-BGTVT
|
|
| 258 |
VICEM
| Là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, được thành lập theo Quyết định số 197/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và được đổi tên tại Quyết định số 189/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh một số nội dung của các Quyết định số 196/2006/QĐ-TTg và số 197/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
193/2007/QĐ-TTg
|
|
| 259 |
Việc làm Hết hiệu lực
| là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. |
38/2013/QH13
|
|
| 260 |
Việc làm công Hết hiệu lực
| là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). |
38/2013/QH13
|
|
| 261 |
Việc quản lý hồ sơ, tài liệu tại Lưu trữ UBND cấp xã Hết hiệu lực
| Bao gồm các công việc về quản lý văn bản đi, đến; lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ UBND cấp xã; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu; bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ hình thành trong hoạt động của HĐND và UBND cấp xã |
14/2011/TT-BNV
|
|
| 262 |
Viên chức lãnh đạo, quản lý cấp khoa - phòng - ban Hết hiệu lực
| là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cấp khoa - phòng - ban ở các đơn vị sự nghiệp công lập |
54/2013/QĐ-UBND
|
|
| 263 |
Viên chức quản lý Hết hiệu lực
| là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập. |
54/2013/QĐ-UBND
|
|
| 263 |
Viên chức quản lý Hết hiệu lực
| là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý. |
58/2010/QH12
|
|
| 264 |
Viên chức quản lý doanh nghiệp Hết hiệu lực
| Là Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng lao động). |
71/2013/NĐ-CP
|
|
| 267 |
Viện kiểm sát cấp huyện Hết hiệu lực
| .Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Viện kiểm sát quân sự khu vực hoặc tương đương |
07/2008/QĐ-VKSTC
|
|
| 268 |
Viện kiểm sát cấp tỉnh Hết hiệu lực
| Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu hoặc tương đương |
07/2008/QĐ-VKSTC
|
|
| 271 |
Viễn thông Hết hiệu lực
| Là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác |
41/2009/QH12
|
|
| 272 |
Viện trợ phi chính phủ nước ngoài Hết hiệu lực
| Trong quy chế này được hiểu là viện trợ không hoàn lại và không vì mục đích lợi nhuận của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức khác và cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi tắt là Bên tài trợ), hỗ trợ cho các cơ quan, ban, ngành, huyện, thị, các tổ chức nhân dân (Bên nhận tài trợ) của tỉnh Cao Bằng |
2865/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 273 |
Viện trợ hàng hoá Hết hiệu lực
| là phương thức viện trợ trực tiếp bằng hàng hoá, vật tư của Chính phủ nước ngoài tài trợ cho Chính phủ Việt Nam. Hàng hoá, vật tư viện trợ được Bộ Tài chính tổ chức bán đấu giá tại thị trường Việt Nam và tiền bán đấu giá được nộp vào NSNN hoặc được cấp phát cho các dự án theo thoả thuận giữa các Chính phủ. |
225/2010/TT-BTC
|
|
| 274 |
Viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý
| là sự trợ giúp bằng tiền, bằng hiện vật của bên tài trợ nước ngoài cho Việt Nam mà không phải hoàn trả nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển, nhân đạo hoặc tài trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực y tế đã được Bộ Y tế phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài. |
03/2013/TT-BYT
|
|
| 275 |
Viện trợ nước ngoài do Bên tài trợ trực tiếp quản lý Hết hiệu lực
| là phương thức viện trợ theo đó Bên tài trợ trực tiếp quản lý tài chính dự án, hoặc uỷ thác cho một tổ chức PCPNN thực hiện dự án viện trợ. Kết thúc dự án, Bên tài trợ chuyển giao lại tài sản và kết quả của dự án cho phía Việt Nam. |
225/2010/TT-BTC
|
|
| 276 |
Viện trợ nước ngoài do Việt Nam điều hành Hết hiệu lực
| là phương thức viện trợ theo đó nhà tài trợ chuyển tiền viện trợ cho chủ dự án phía Việt Nam để tự tổ chức quản lý và thực hiện dự án viện trợ theo thoả thuận hai bên. Phương thức viện trợ này bao hàm cả các dự án đồng giám đốc điều hành của hai bên, hoặc theo mô hình quỹ uỷ thác của Bên tài trợ cho Việt Nam. |
225/2010/TT-BTC
|
|
| 277 |
Viện trợ phi dự án Hết hiệu lực
| là các khoản viện trợ không thuộc chương trình,dự án, cung cấp viện trợ dưới dạng hiện vật (hàng hoá, vật tư, thiết bị), tiền mặt hoặc chuyên gia (kể cả chuyên gia tình nguyện) cho các mục đích nhân đạo, từ thiện (sau đây gọi chung là nhân đạo). |
64/2001/QĐ-TTg
|
|
| 277 |
Viện trợ phi dự án Hết hiệu lực
| là các khoản viện trợ không thuộc chương trình, dự án, được cung cấp dưới dạng hiện vật, tiền mặt hoặc chuyên gia (kể cả chuyên gia tình nguyện) cho các mục đích nhân đạo, phát triển. |
12/2012/NĐ-CP
|
|
| 277 |
Viện trợ phi dự án Hết hiệu lực
| là phương thức cung cấp vốn ODA không theo các dự án cụ thể. Viện trợ phi dự án được cung cấp dưới dạng tiền, hiện vật, viện trợ mua sắm hàng hóa, chuyên gia. |
38/2013/NĐ-CP
|
|
| 277 |
Viện trợ phi dự án Hết hiệu lực
| Là các khoản viện trợ không thuộc chương trình, dự án, được cung cấp viện trợ qua các hình thức hỗ trợ trực tiếp ngân sách ngành, viện trợ theo gói, viện trợ qua các quỹ uỷ thác, dưới dạng hiện vật (hàng hoá, vật tư, thiết bị), tiền mặt hoặc chuyên gia (kể cả chuyên gia tình nguyện); các khoản viện trợ ngoài dự án cho nghiên cứu, hội nghị, hội thảo, tập huấn, học tập kinh nghiệm và cho các mục đích nhân đạo, từ thiện (gọi chung là viên trợ nhân đạo) |
45/2004/QĐ-BNN
|
|
| 278 |
Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Hết hiệu lực
| Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên các cấp được phân công thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ án hình sự |
07/2008/QĐ-VKSTC
|
|
| 280 |
Việt Nam
| Là nước Cộng Hòa Xã Hội CHủ Nghĩa Việt Nam về mặt địa lý, bao gồm toàn bộ lãnh thổ, lãnh hải vá các vùng kế cận lãnh hải mà Việt Nam có quyền tự chủ và được tự do thăm dò và khai thác tài nguyên thuộc đáy biển, lòng đất và lòng biển phù hợp với pháp luật Việt Nam và Quốc tế |
Khongso
|
|
| 281 |
VietGAHP Hết hiệu lực
| Là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân về thiết kế chuồng trại, kho và thiết bị chăn nuôi, về quản lý con giống, thức ăn, vệ sinh môi trường, dịch bệnh, công tác thú y, chăn nuôi nhằm bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm |
121/2008/QĐ-BNN
|
|
| 282 |
VietGAHP cho chăn nuôi gà trong nông hộ
| Là quy trình thực hành chăn nuôi tốt (Good Animal Husbandry Practice) gọi tắt là VietGAHP cho chăn nuôi gà an toàn tại hộ gia đình là những nguyên tắc, trình tự hướng dẫn nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm thịt lợn, đảm bảo an sinh xã hội, sức khỏe người chăn nuôi và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm |
1948/QĐ-BNN-CN
|
|
| 284 |
VietGAP Hết hiệu lực
| Là quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam |
24/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 284 |
VietGAP
| Tên viết tắt của cụm từ "Vietnamese Good Agricultural Practices" là tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho áp dụng |
01/2012/QĐ-TTg
|
|
| 285 |
VietGAP - Vietnamese Good Agricultural Practices
| Là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế nhằm bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hoặc các tiêu chuẩn GAP khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định |
17/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 286 |
VietGAP cho chè búp tươi an toàn Hết hiệu lực
| Dựa trên cơ sở ASEAN GAP, EUREPGAP/GLOBALGAP và FRESHCARE, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chè Việt Nam tham gia thị trường khu vực và thế giới, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững |
1121/QĐ-BNN-KHCN
|
|
| 287 |
Vietnamese Good Agricultural Practices
| Là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, sơ chế bảo đảm an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm |
104/2009/QĐ-UBND
|
|
| 288 |
Vietnamese Good Aquaculture Practices Hết hiệu lực
| Là Quy phạm thực hành ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, đảm bảo trách nhiệm xã hội và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm |
1503/QĐ-BNN-TCTS
|
|
| 289 |
VIETTEL Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có vốn và tài sản riêng, có quyền chiếm hữu, định đoạt tài sản của mình theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận chung giữa các doanh nghiệp trong Tập đoàn; được thành lập theo Quyết định số 2079/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội và được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 978/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ |
466/QĐ-TTg
|
|
| 290 |
VILAS Hết hiệu lực
| Hệ thống công nhận Phòng thử nghiệm Việt Nam (Vietnam Laboratory Accreditation Scheme) |
07/2012/TT-BCT
|
|
| 291 |
VIN
| Là một tổ hợp cấu trúc các ký tự được nhà sản xuất đặt cho một phương tiện giao thông nhằm mục đích để nhận biết |
1921/2002/QĐ-BGTVT
|
|
| 292 |
Vinacafe
| Là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ |
475/QĐ-TTg
|
|
| 293 |
VINACOMIN Hết hiệu lực
| Là Công ty mẹ trong Tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tại Quyết định số 345/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 và chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại Quyết định số 989/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ |
418/QĐ-TTg
|
|
| 294 |
VINALINES
| Là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, được thành lập theo Quyết định số 217/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ |
192/2007/QĐ-TTg
|
|
| 294 |
VINALINES Hết hiệu lực
| Là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ |
476/QĐ-TTg
|
|
| 295 |
VINAPACO
| Là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo Quyết định số 983/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ |
858/QĐ-TTg
|
|
| 296 |
VINASHIN
| Là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu |
179/QĐ-TTg
|
|
| 297 |
Vinatex
| Là tên giao dịch của Tổng công ty Dệt – May Việt Nam – đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước của Công ty |
09/2006/QĐ-BCN
|
|
| 297 |
Vinatex Hết hiệu lực
| là tên giao dịch của Tổng công ty Dệt - May Việt Nam - đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước của Hanosimex |
04/2005/QĐ-BCN
|
|
| 297 |
Vinatex
| là tên giao dịch của Tổng công ty Dệt - May Việt Nam - đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước của Việt Tiến |
112/2004/QĐ-BCN
|
|
| 298 |
Vịnh Hạ Long Hết hiệu lực
| Là toàn bộ vùng biển, đảo rộng 1.553km2, bao gồm Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long và một phần vùng biển, đảo huyện Vân Đồn |
410/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 299 |
Vịnh kín Hết hiệu lực
| Vùng nước nội thủy thông với biển có mực nước đủ sâu, có các dải núi chắn rải rác bên ngoài nhờ đó mà giảm ảnh hưởng của sóng biển và phương tiện đi lại dễ dàng |
15/2010/TT-BGTVT
|
|