| 2651 |
Cơ quan cấp phép quản lý chất thải nguy hại Hết hiệu lực
| Là tên gọi chung cho các cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép hành nghề vận chuyển, Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH theo quy định tại Mục 3 Phần I thuộc Thông tư 12/2006/TT-BTNMT |
12/2006/TT-BTNMT
|
|
| 2652 |
Cơ quan chỉ đạo lĩnh vực văn hoá, văn học, nghệ thuật Hết hiệu lực
| là Ban Tuyên giáo Trung ương và ban tuyên giáo các tỉnh uỷ, thành uỷ. |
284-QĐ/TW
|
|
| 2653 |
Cơ quan chỉ đạo, quản lý Techmart
| là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề án tổ chức Techmart |
15/2007/QĐ-BKHCN
|
|
| 2654 |
Cơ quan chỉ huy
| Là cơ quan có trách nhiệm chỉ huy, triển khai phương án xử lý sự cố, tai nạn đối với phạm vi lĩnh vực được giao |
62/2011/QĐ-UBND
|
|
| 2655 |
Cơ quan cho vay lại Hết hiệu lực
| là Bộ Tài chính hoặc cơ quan, tổ chức được Bộ Tài chính uỷ quyền thực hiện cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ, có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn vay, thu hồi nợ cho vay lại và được hưởng phí cho vay lại theo quy định của pháp luật. |
134/2005/NĐ-CP
|
|
| 2656 |
Cơ quan chủ quản
| là bộ, ngành có cán bộ biệt phái công tác tại cơ quan đại diện. |
03/2012/TTLT-BNG-BNV
|
|
| 2656 |
Cơ quan chủ quản
| Là cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp được giao quyền quản lý hành chính, chuyên môn nghiệp vụ đối với tổ chức KH&CN |
12/2006/TTLT-BKHCN-BTC-BNV
|
|
| 2656 |
Cơ quan chủ quản Hết hiệu lực
| Là Bộ Y tế đối với các chương trình, dự án ODA (sau đây viết tắt là chương trình, dự án) do các đơn vị trong cơ quan Bộ hoặc các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế trực tiếp triển khai, thực hiện và những dự án thuộc lĩnh vực y tế do Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Y tế là cơ quan quản lý, thực hiện |
2790/2002/QĐ-BYT
|
|
| 2656 |
Cơ quan chủ quản
| Trong Quy chế này được hiểu là UBND tỉnh Bình Phước hoặc các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp đối với các tổ chức nêu tại Điểm b, Mục 4, Điều 1 của Quy chế này |
28/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 2656 |
Cơ quan chủ quản
| Là Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội hoặc cơ quan quản lý trực tiếp các đơn vị tiếp nhận viện trợ |
36/2011/QĐ-UBND
|
|
| 2657 |
Cơ quan chủ quản chương trình, dự án Hết hiệu lực
| là các cơ quan Trung ương của Đảng, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh”), cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi (sau đây gọi tắt là “chương trình, dự án”). |
38/2013/NĐ-CP
|
|
| 2658 |
Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA Hết hiệu lực
| Là Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
76/2009/QĐ-UBND
|
|
| 2658 |
Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA Hết hiệu lực
| là Bộ Y tế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA do các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Y tế, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Y tế trực tiếp triển khai, thực hiện và những dự án thuộc lĩnh vực y tế do Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Y tế là cơ quan quản lý, thực hiện |
11/2008/QĐ-BYT
|
|
| 2659 |
Cơ quan chủ quản cổng thông tin điện tử Hết hiệu lực
| Là các cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản) |
43/2011/NĐ-CP
|
|
| 2660 |
Cơ quan chủ quản của Tổ chức chủ trì Dự án KH&CN Hết hiệu lực
| là Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp quản lý tổ chức chủ trì dự án khoa học và công nghệ. |
11/2013/TT-BKHCN
|
|
| 2661 |
Cơ quan chủ quản đơn vị tiếp nhận Hết hiệu lực
| Là cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị tiếp nhận |
05/2014/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 2662 |
Cơ quan chủ quản dự án
| Là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân các tỉnh Điện Biên, Hòa Bình, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La và Yên Bái, (dưới đây được gọi là các tỉnh thực hiện dự án) đối với từng phần dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các tỉnh dự án thực hiện |
123/2010/TT-BTC
|
|
| 2662 |
Cơ quan chủ quản dự án
| Là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như quy định tại Quyết định 332/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
80/2006/TT-BTC
|
|
| 2663 |
Cơ quan chủ quản dự án ODA Hết hiệu lực
| Được xác định theo thẩm quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật và trực tiếp quản lý thực hiện dự án |
36/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kon Tum
|
| 2664 |
Cơ quan chủ quản Phòng thí nghiệm
| Là cơ quan hoặc đơn vị quản lý trực tiếp tổ chức khoa học công nghệ có Phòng thí nghiệm |
20/2012/TT-BKHCN
|
|
| 2665 |
Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia Hết hiệu lực
| Các Bộ, ngành được giao trách nhiệm quản lý, phát triển sản phẩm quốc gia. |
10/2014/TT-BCT
|
|
| 2666 |
Cơ quan chủ quản SPQG
| là Bộ, ngành được giao trách nhiệm quản lý, phát triển SPQG. |
10/2013/TT-BKHCN
|
|
| 2667 |
Cơ quan chủ quản trực tiếp Hết hiệu lực
| Là cơ quan có thẩm quyền quản lý hành chính, chuyên môn, nghiệp vụ đối với tổ chức trực thuộc |
04/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Bình
|
| 2668 |
Cơ quan chủ sở hữu mạng
| là Sở Thông tin và Truyền thông |
9911/QĐ-UBND
|
|
| 2669 |
Cơ quan chủ trì
| Là cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các đề án phát triển công nghiệp |
44/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 2669 |
Cơ quan chủ trì
| Là cơ quan có trách nhiệm chủ trì xây dựng các kế hoạch, phương án và tổ chức thực hiện xử lý sự cố, tai nạn theo từng tình huống cụ thể đối với phạm vi lĩnh vực được giao |
62/2011/QĐ-UBND
|
|
| 2669 |
Cơ quan chủ trì Hết hiệu lực
| Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân và năng lực được Bộ Công Thương giao hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ môi trường |
36/2011/TT-BCT
|
|
| 2670 |
Cơ quan chủ trì chương trình, đề tài, dự án Hết hiệu lực
| Là cơ quan quản lý chủ nhiệm chương trình, đề tài, dự án và trực tiếp ký kết hợp đồng tổ chức thực hiện chương trình, đề tài, dự án |
11/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 2671 |
Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ Hết hiệu lực
| là tổ chức chủ sở hữu của công nghệ chuyển giao hoặc là tổ chức có lợi thế về KHCN, có tiềm lực về cơ sở vật chất, có lực lượng cán bộ khoa học am hiểu và làm chủ được công nghệ cần chuyển giao, có kinh nghiệm chuyển giao công nghệ vào địa bàn nông thôn, miền núi. |
08/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 2672 |
Cơ quan chủ trì đàm phán
| Là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đoàn đàm phán được các cấp có thẩm quyền thành lập để chủ trì đàm phán một thỏa thuận thương mại quốc tế với một hoặc nhiều đối tác |
06/2012/QĐ-TTg
|
|
| 2673 |
Cơ quan chủ trì đề tài Hết hiệu lực
| là tổ chức có tư cách pháp nhân đầy đủ, có chức năng phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài, được giao nhiệm vụ và kinh phí để thực hiện đề tài |
52/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 2674 |
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ Hết hiệu lực
| là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân và năng lực được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao thực hiện nhiệm vụ môi trường |
55/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 2675 |
Cơ quan chủ trì phối hợp Hết hiệu lực
| Là cơ quan đang trực tiếp thực hiện việc quản lý, bảo trì, khai thác, nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông công chính theo phân cấp |
131/2007/QĐ-UBND
|
|
| 2675 |
Cơ quan chủ trì phối hợp Hết hiệu lực
| là cơ quan đang trực tiếp thực hiện việc quản lý về xây dựng theo phân cấp. |
05/2010/QĐ-UBND
|
|
| 2676 |
Cơ quan chủ trì Techmart
| là cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề án tổ chức Techmart. |
13/2007/QĐ-BKHCN
|
|
| 2677 |
Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng
| Là cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm điều phối các hoạt động tìm kiếm cứu nạn trong một vùng hoặc khu vực được phân công |
33/2012/QĐ-TTg
|
|
| 2678 |
Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn trên biển Hết hiệu lực
| Là các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm điều phối các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trong một vùng hoặc khu vực biển được phân công |
08/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Bình
|
| 2678 |
Cơ quan chủ trì tìm kiếm, cứu nạn trên biển
| là cơ quan chịu trách nhiệm điều phối các hoạt động tìm kiếm cứu nạn trong một vùng hoặc khu vực biển |
06/2014/QĐ-TTg
|
|
| 2679 |
Cơ quan chức năng
| Là:
(i) Tại Việt Nam, là Bộ trưởng Bộ Tài chính và đại diện được ủy quyền;
(ii) Tại Đan Mạch, là Bộ trưởng Bộ Thuế và đại diện được ủy quyền; |
Khongso
|
|
| 2679 |
Cơ quan chức năng Hết hiệu lực
| Là cơ quan quản lý Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm được quy định tại Điều 11 của Quy chế này |
46/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 2679 |
Cơ quan chức năng Hết hiệu lực
| Là cơ quan quản lý nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm được quy định trong Quy chế này và các quy định khác có liên quan để thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet. Trong trường hợp các chủ thể cung cấp dịch vụ Internet và người sử dụng dịch vụ Internet cần liên hệ với cơ quan chức năng mà chưa biết rõ về cơ quan đó thì liên hệ với UBND các huyện, thị xã, thành phố hoặc Sở Bưu chính Viễn thông |
31/2006/QĐ-UBND-GL
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 2680 |
Cơ quan chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững Hết hiệu lực
| bao gồm các đơn vị trực thuộc Cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản và các đơn vị được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng Nông Lâm sản và Thuỷ sản tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đủ điều kiện theo qui định và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ định thực hiện kiểm tra, chứng nhận nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững |
56/2008/QĐ-BNN
|
|
| 2681 |
Cơ quan chuyên môn quản lý về tài nguyên và môi trường Hết hiệu lực
| Gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường (trong đó có công tác cấp Giấy chứng nhận) |
1562/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 2682 |
Cơ quan chuyên môn về xây dựng ở Trung ương Hết hiệu lực
| Là các cơ quan thuộc Bộ Xây dựng, các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng; |
13/2013/TT-BXD
|
|
| 2683 |
Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia
| là cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và đơn vị nghiệp vụ thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia |
32/2004/QH11
|
|
| 2684 |
Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự
| là cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ chuyên trách làm tham mưu, tổ chức, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự. |
35/2011/NĐ-CP
|
|
| 2685 |
Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao
| là các đơn vị nghiệp vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ chuyên trách tham mưu, tổ chức, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao (gọi tắt là Cơ quan chuyên trách). |
25/2014/NĐ-CP
|
|
| 2686 |
Cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường Hết hiệu lực
| là lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường thuộc ngành Công an. |
72/2010/NĐ-CP
|
|
| 2687 |
Cơ quan có liên quan gây ra thiệt hại Hết hiệu lực
| à cơ quan có người thi hành hành công vụ có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại trong quản lý hành chính. |
03/2013/TT-BTP
|
|
| 2688 |
Cơ quan có liên quan trong việc thực hiện trách nhiệm hoàn trả Hết hiệu lực
| là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ trong trường hợp người thi hành công vụ đó liên đới cùng gây ra thiệt hại nhưng không phải là cơ quan có trách nhiệm bồi thường |
04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC
|
|
| 2689 |
Cơ quan có thẩm quyền
| Là Cục Thuế của các quốc gia do Văn phòng kinh tế và văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc và Văn phòng kinh tế và văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội đại diện |
Khongso
|
|
| 2689 |
Cơ quan có thẩm quyền
| Gồm:
- Phía Cộng hòa xã Hội chủ nghĩa Việt Nam là Bộ Giao thông Vận tải hoặc Cơ quan được Bộ Giao thông Vận tải ủy quyền;
- Phía Mông Cổ là Bộ Cơ sở hạ tầng hoặc Cơ quan được Bộ Cơ sở hạ tầng ủy quyền |
115/2004/LPQT
|
|
| 2689 |
Cơ quan có thẩm quyền
| Là Bộ Công Thương hoặc các cơ quan được giao quyền tổ chức thực hiện việc kiểm tra trang thiết bị lưới điện và các nhà máy điện |
54/2008/QĐ-BCT
|
|
| 2690 |
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư Hết hiệu lực
| Là Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với các dự án nằm ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp), Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (đối với các dự án trong khu kinh tế), Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (đối với các dự án trong các khu công nghiệp) |
42/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 2691 |
Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
| là Bộ Tài chính đối với việc chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng khác; là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với việc chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán |
183/2013/TT-BTC
|
|
| 2692 |
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển đổi tổ chức và hoạt động của tổ chức KH&CN thành tổ chức khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí
| Là Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước, Giám đốc Đại học quốc gia |
12/2006/TTLT-BKHCN-BTC-BNV
|
|
| 2693 |
Cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức Hết hiệu lực
| Là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền tuyển dụng và quản lý cán bộ, công chức |
14/2006/QĐ-BNV
|
|
| 2694 |
Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án Hết hiệu lực
| Là cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ: Xác định nhiệm vụ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; xét duyệt nội dung và kinh phí; kiểm tra và đánh giá nghiệm thu kết quả các đề tài, dự án |
89/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 2695 |
Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ Hết hiệu lực
| là cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ xác định nhiệm vụ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; xét duyệt nội dung và kinh phí; kiểm tra và đánh giá nghiệm thu kết quả các đề tài, dự án khoa học và công nghệ |
44/2007/TTLT-BTC-BKHCN
|
|
| 2696 |
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Hết hiệu lực
| Là:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng về việc chấm dứt hoạt động tín dụng theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và pháp luật hiện hành;
b) Cơ quan có thẩm quyền quyết định của ngân hàng mẹ về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng mẹ và phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam;
c) Cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam. |
34/2011/TT-NHNN
|
|
| 2697 |
Cơ quan có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng
| là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và pháp luật hiện hành. |
04/2010/TT-NHNN
|
|
| 2698 |
Cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hóa Hết hiệu lực
| Là cơ quan có thẩm quyền quyết định phương án cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP |
127/2012/TT-BTC
|
|
| 2699 |
Cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
| là cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
05/2007/QH12
|
|
| 2700 |
Cơ quan đại diện Hết hiệu lực
| Là đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí có trụ sở, nhân sự do một người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động nghiệp vụ báo chí tại tỉnh Khánh Hòa |
18/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|