| 2351 |
Chứng từ bán hàng Hết hiệu lực
| là các chứng từ liên quan đến việc giao hàng và việc yêu cầu thanh toán của bên bán hàng đối với bên mua hàng trên cơ sở hợp đồng mua, bán hàng. |
1096/2004/QĐ-NHNN
|
|
| 2352 |
Chứng từ Chất thải công nghiệp
| là hồ sơ quản lý đi kèm Chất thải công nghiệp từ nguồn thải được thu gom, vận chuyển tới các địa điểm, cơ sở lưu giữ, xử lý, tiêu hủy. |
152/2004/QĐ-UB
|
|
| 2353 |
Chứng từ chất thải nguy hại Hết hiệu lực
| Là bảng kê được phát hành theo biểu mẫu thống nhất trên toàn quốc để cung cấp cho các chủ nguồn thải chất thải nguy hại, Chứng từ chất thải nguy hại là tài liệu xác nhận việc chuyển giao trách nhiệm đối với chất thải nguy hại giữa chủ nguồn thải và các chủ vận chuyển, chủ xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại |
12/2006/TT-BTNMT
|
|
| 2354 |
Chứng từ điện tử Hết hiệu lực
| Là thông tin về hoạt động nghiệp vụ tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử đã được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam hoặc thành viên |
37/QĐ-VSD
|
|
| 2354 |
Chứng từ điện tử Hết hiệu lực
| Là thông tin về hoạt động nghiệp vụ tại VSD được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử đã được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSD hoặc thành viên |
150/QĐ-VSD
|
|
| 2354 |
Chứng từ điện tử Hết hiệu lực
| Là thông tin về hoạt động nghiệp vụ tại VSD được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử đã được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSD hoặc Thành viên |
57/QĐ-VSD
|
|
| 2354 |
Chứng từ điện tử
| là chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử; được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ các loại thẻ thanh toán; được bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ |
38/2013/TT-NHNN
|
|
| 2354 |
Chứng từ điện tử Hết hiệu lực
| là chứng từ ở dạng thông điệp dữ liệu. |
57/2006/NĐ-CP
|
|
| 2354 |
Chứng từ điện tử Hết hiệu lực
| là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động tài chính. Chứng từ điện tử là một hình thức của thông điệp dữ liệu, bao gồm: chứng từ kế toán điện tử; chứng từ thu, chi ngân sách điện tử; thông tin khai và thực hiện thủ tục hải quan điện tử; thông tin khai và thực hiện thủ tục thuế điện tử; chứng từ giao dịch chứng khoán điện tử; báo cáo tài chính điện tử; báo cáo quyết toán điện tử và các loại chứng từ điện tử khác phù hợp với từng loại giao dịch theo quy định của pháp luật. |
27/2007/NĐ-CP
|
|
| 2355 |
Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại Hết hiệu lực
| là hợp đồng, đề nghị, thông báo, xác nhận hoặc các tài liệu khác ở dạng thông điệp dữ liệu do các bên đưa ra liên quan tới việc giao kết hay thực hiện hợp đồng.
Chứng từ điện tử trong Nghị định này không bao gồm hối phiếu, lệnh phiếu, vận đơn, hóa đơn gửi hàng, phiếu xuất nhập kho hay bất cứ chứng từ có thể chuyển nhượng nào cho phép bên nắm giữ chứng từ hoặc bên thụ hưởng được quyền nhận hàng hóa, dịch vụ hoặc được trả một khoản tiền. |
52/2013/NĐ-CP
|
|
| 2356 |
Chứng từ điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN Hết hiệu lực
| Là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động KBNN. Chứng từ điện tử trong hoạt động KBNN là một hình thức của thông điệp dữ liệu có nội dung trao đổi, giao dịch về tài chính, tiền tệ, bao gồm: chứng từ kế toán điện tử; chứng từ thu, chi ngân sách điện tử; chứng từ thanh toán điện tử, sổ kế toán điện tử, báo cáo tài chính, báo cáo thu – chi ngân sách, báo cáo quyết toán điện tử và các loại chứng từ điện tử khác trong các hoạt động giao dịch của KBNN theo quy định của pháp luật |
209/2010/TT-BTC
|
|
| 2357 |
Chứng từ điện tử trong lĩnh vực chứng khoán Hết hiệu lực
| Là thông điệp dữ liệu về hoạt động nghiệp vụ chứng khoán được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến; hoạt động trao đổi thông tin điện tử liên quan đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, lưu ký chứng khoán, niêm yết chứng khoán; hoạt động quản lý công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; hoạt động công bố thông tin và các hoạt động khác liên quan đến thị trường chứng khoán theo quy định tại Luật Chứng khoán. |
50/2009/TT-BTC
|
|
| 2358 |
Chứng từ điện tử trong lĩnh vực thuế Hết hiệu lực
| là thông điệp dữ liệu điện tử về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong lĩnh vực thuế. |
180/2010/TT-BTC
|
|
| 2359 |
Chứng từ ghi bằng tiếng nước ngoài
| là chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam và được sử dụng chữ viết bằng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán. |
38/2013/TT-NHNN
|
|
| 2360 |
Chứng từ hành chính hải quan một cửa Hết hiệu lực
| Là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính một cửa trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. |
84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT
|
|
| 2361 |
Chứng từ hóa bằng chứng kiểm toán Hết hiệu lực
| Là việc Kiểm toán viên nhà nước thực hiện việc ghi chép lại các thông tin, tài liệu trong giấy tờ làm việc để làm cơ sở cho các phát hiện kiểm toán; các ghi chép này được xác nhận bởi cá nhân và đơn vị được kiểm toán hoặc cá nhân, tổ chức có liên quan cung cấp những thông tin, tài liệu. Việc chứng từ hóa bằng chứng kiểm toán nhằm đảm bảo các thông tin được ghi chép lại trong giấy tờ làm việc của Kiểm toán viên nhà nước có giá trị pháp lý tương đương với bằng chứng kiểm toán thực được các cá nhân, tổ chức trên lưu trữ |
06/2010/QĐ-KTNN
|
|
| 2362 |
Chứng từ kế toán Hết hiệu lực
| là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán |
03/2003/QH11
|
|
| 2363 |
Chứng từ nộp thuế Hết hiệu lực
| Là các chứng từ nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước của đối tượng nộp thuế hoặc các văn bản, chứng từ xác định như đối tượng nộp thuế đã nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành |
1125/QĐ-TCT
|
|
| 2364 |
Chứng từ thanh toán quốc tế
| là chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán được sử dụng trong hoạt động thanh toán mà trong đó có ít nhất một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tài khoản thanh toán ở ngoài lãnh thổ Việt Nam |
38/2013/TT-NHNN
|
|
| 2365 |
Chứng từ vận chuyển Hết hiệu lực
| là vận đơn, giấy gửi hàng hoặc chứng từ vận chuyển hàng hóa tương đương khác đối với vận chuyển hàng hoá; vé hoặc hợp đồng đối với vận chuyển hành khách. |
57/2001/NĐ-CP
|
|
| 2366 |
Chứng từ vận tải đa phương thức Hết hiệu lực
| là văn bản do người kinh doanh vận tải đa phương thức phát hành, là bằng chứng của hợp đồng vận tải đa phương thức, xác nhận người kinh doanh vận tải đa phương thức đã nhận hàng để vận chuyển và cam kết giao hàng đó theo đúng những điều khoản của hợp đồng đã ký kết. |
125/2003/NĐ-CP
|
|
| 2367 |
Chứng vật chạy tàu Hết hiệu lực
| là bằng chứng cho phép phương tiện giao thông đường sắt được chạy vào khu gian. Chứng vật chạy tàu được thể hiện bằng tín hiệu đèn màu, tín hiệu cánh, thẻ đường, giấy phép, phiếu đường. |
35/2005/QH11
|
|
| 2368 |
Chuỗi Hết hiệu lực
| Một dãy các từ được tạo theo một quy luật, trong đó có mối quan hệ xác định giữa từ này và từ kia, giữa mỗi từ và vị trí của nó trong dãy đó… |
30/2009/TT-BLĐTBXH
|
|
| 2369 |
Chuỗi hành trình giống Hết hiệu lực
| là quá trình liên hoàn các hoạt động sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp từ khâu xây dựng nguồn giống, sản xuất vật liệu giống đến sản xuất cây con ở vườn ươm và sử dụng cho trồng rừng. |
89/2005/QĐ-BNN
|
|
| 2370 |
Chuỗi nhà thuốc GPP Hết hiệu lực
| Bao gồm các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP do doanh nghiệp thành lập và trực tiếp kinh doanh, hoạt động theo hệ thống chất lượng thống nhất của doanh nghiệp |
03/2009/TT-BYT
|
|
| 2371 |
Chuỗi số liệu
| Là tập hợp các giá trị của số liệu thống kê tại thời điểm nhất định. Chuỗi số liệu lịch sử là tập hợp các giá trị của số liệu thống kê tại các thời điểm nhất định trong quá khứ |
2747/QĐ-TCHQ
|
|
| 2372 |
Chuỗi sự kiện Hết hiệu lực
| Một chuỗi những sự kiện độc lập xảy ra với một kết quả duy nhất. |
30/2009/TT-BLĐTBXH
|
|
| 2373 |
Chuỗi thực phẩm
| Trình tự các giai đoạn và hoạt động liên quan đến sản xuất, chế biến, phân phối, bảo quản và sử dụng thực phẩm và thành phần của thực phẩm đó, từ khâu sơ chế đến tiêu dùng. |
3745/QĐ-UBND
|
|
| 2375 |
Chướng ngại vật anten
| là vật cản, vật phản xạ, vật bức xạ do tự nhiên hoặc con người tạo ra có ảnh hưởng đến việc truyền và thu sóng điện từ trong không gian của hệ thống anten quân sự, như các công trình nhà ở (nhóm nhà), nhóm cây, rừng rậm, đường điện, nhà xưởng, khu đô thị, khu công nghiệp, đường giao thông, các trạm phát sóng điện từ. |
30/2011/NĐ-CP
|
|
| 2376 |
Chướng ngại vật hàng không Hết hiệu lực
| là các vật thể tự nhiên hoặc nhân tạo (cố định hoặc di động) có thể ảnh hưởng đến bảo đảm an toàn cho hoạt động bay hoặc hoạt động bình thường của các đài, trạm thông tin, ra đa dẫn đường hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời. |
20/2009/NĐ-CP
|
|
| 2377 |
Chương trình Hết hiệu lực
| là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một hoặc nhiều giai đoạn. |
38/2013/NĐ-CP
|
|
| 2377 |
Chương trình Hết hiệu lực
| là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, có thời hạn thực hiện tương đối dài hoặc theo nhiều giai đoạn, nguồn lực để thực hiện có thể được huy động từ nhiều nguồn ở những thời điểm khác nhau, với nhiều phương thức khác nhau. |
12/2012/NĐ-CP
|
|
| 2377 |
Chương trình Hết hiệu lực
| là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, có thời hạn thực hiện tương đối dài hoặc theo nhiều giai đoạn, nguồn lực để thực hiện có thể được huy động từ nhiều nguồn ở những thời điểm khác nhau, với nhiều phương thức khác nhau. |
131/2006/NĐ-CP
|
|
| 2377 |
Chương trình Hết hiệu lực
| Nhằm giải quyết vấn đề khoa học để thực hiện mục tiêu phát triển ngành giáo dục và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội |
16/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 2377 |
Chương trình Hết hiệu lực
| bao gồm một nhóm các đề tài được tập hợp theo một mục đích xác định nhằm thực hiện mục tiêu phát triển Khoa học và Công nghệ cụ thể mang tính tổng quát hoặc ứng dụng đem lại hiệu quả cao trong thực tiễn |
61/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 2378 |
Chương trình đặc biệt
| là chương trình phát thanh, chương trình truyền hình không định kỳ, tập trung vào một sự kiện, một chủ đề. |
51/2002/NĐ-CP
|
|
| 2379 |
Chương trình đào tạo giáo viên trung học phổ thông trình độ đại học Hết hiệu lực
| là một tổ hợp bao gồm mục tiêu, chuẩn đầu ra; danh mục, thời lượng, nội dung môn học; phương thức tổ chức đào tạo, đánh giá và các nguồn lực đảm bảo để triển khai đào tạo một ngành học. |
49/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 2380 |
Chương trình định kỳ quy định tại Thông tư 19/2009/TT-BTTTT Hết hiệu lực
| Là một chuỗi ít nhất 05 (năm) chương trình có cùng định dạng, được phát mới vào cùng một khung giờ theo ngày, theo tuần, hoặc theo tháng |
19/2009/TT-BTTTT
|
|
| 2381 |
Chương trình du lịch Hết hiệu lực
| là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi. |
44/2005/QH11
|
|
| 2382 |
Chương trình giao dịch chứng khoán tự động Hết hiệu lực
| là các phần mềm có khả năng tự tạo lệnh giao dịch và truyền lệnh vào Hệ thống giao dịch của SGDCK mà không cần sự hỗ trợ của con người |
41/QĐ-SGDHCM
|
|
| 2383 |
Chương trình giáo dục sư phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ đại học Hết hiệu lực
| Là một tổ hợp bao gồm mục tiêu, chuẩn đầu ra; danh mục, thời lượng, nội dung môn học; phương thức tổ chức đào tạo, đánh giá và các nguồn lực đảm bảo để triển khai đào tạo một ngành học |
23/2011/TT-BGDĐT
|
|
| 2384 |
Chương trình hợp tác
| là văn bản cam kết hợp tác giữa các bên trong đó đã xác định rõ: mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện, các kết quả hợp tác cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch thực hiện, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên. |
07/2013/TT-BKHCN
|
|
| 2385 |
Chương trình kèm theo khung chính sách Hết hiệu lực
| là chương trình kèm theo các điều kiện về chính sách, giải pháp cải cách kinh tế vĩ mô, ngành, lĩnh vực mà Chính phủ Việt Nam cam kết thực hiện theo một lộ trình nhất định. |
38/2013/NĐ-CP
|
|
| 2386 |
Chương trình KH&CN Hết hiệu lực
| Bao gồm một nhóm các đề tài, dự án KH&CN được tập hợp theo một mục đích xác định nhằm thực hiện mục tiêu phát triển KH&CN cụ thể mang tính tổng quát hoặc ứng dụng đem lại hiệu quả cao trong thực tiễn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương |
22/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 2387 |
Chương trình khoa học công nghệ Hết hiệu lực
| Bao gồm một nhóm các đề tài, dự án SXTN được tập hợp theo một mục tiêu cụ thể nhằm ứng dụng đồng bộ tiến bộ khoa học và công nghệ (KH&CN) giải quyết những vấn đề bức xúc trong phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ an ninh, quốc phòng của tỉnh trong một khoảng thời gian nhất định |
01/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 2387 |
Chương trình khoa học công nghệ Hết hiệu lực
| Bao gồm một nhóm các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm được tập hợp theo một mục tiêu cụ thể nhằm ứng dụng đồng bộ tiến bộ khoa học và công nghệ (KH&CN) giải quyết những vấn đề bức xúc trong phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ an ninh, quốc phòng của tỉnh trong một khoảng thời gian nhất định |
01/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 2388 |
Chương trình khoa học và công nghệ Hết hiệu lực
| Bao gồm một nhóm các đề tài, dự án khoa học và công nghệ, được tập hợp theo một mục đích xác định nhằm thực hiện mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ cụ thể hoặc ứng dụng trong thực tiễn |
06/2012/TT-BTTTT
|
|
| 2388 |
Chương trình khoa học và công nghệ Hết hiệu lực
| là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ phục vụ phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trung hạn hoặc dài hạn được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ |
08/2014/NĐ-CP
|
|
| 2389 |
Chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ Hết hiệu lực
| Nhằm giải quyết vấn đề khoa học để thực hiện mục tiêu phát triển ngành giáo dục và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội |
16/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 2390 |
Chương trình khuyến công
| là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được UBND tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ở các địa phương |
4093/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 2391 |
Chương trình khuyến công của tỉnh Hết hiệu lực
| Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An trong từng giai đoạn được UBND tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch phát triển cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh |
38/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Long An
|
| 2391 |
Chương trình khuyến công của tỉnh Hết hiệu lực
| Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh trong từng giai đoạn được UBND tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch phát triển cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh |
13/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tây Ninh
|
| 2392 |
Chương trình khuyến công địa phương
| Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động tại địa phương |
46/2012/TT-BCT
|
|
| 2392 |
Chương trình khuyến công địa phương Hết hiệu lực
| Tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh trong từng giai đoạn (thường là 5 năm) được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh. |
124/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 2393 |
Chương trình khuyến công quốc gia
| là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ở các địa phương. |
45/2012/NĐ-CP
|
|
| 2393 |
Chương trình khuyến công quốc gia Hết hiệu lực
| là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là 5 năm) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động ở các địa phương. |
08/2008/QĐ-BCT
|
|
| 2394 |
Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực
| Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong từng giai đoạn (thường là 5 năm) được UBND tỉnh phê duyệt nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh |
57/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 2395 |
Chương trình khuyến nông Hết hiệu lực
| là tập hợp các dự án khuyến nông liên quan đến các lĩnh vực thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được định hướng để đạt được mục tiêu cụ thể. |
75/2007/QĐ-BNN
|
|
| 2396 |
Chương trình khuyến nông Thành phố Hết hiệu lực
| Là tập hợp các mô hình. dự án khuyến nông liên quan đến các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quy định này phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn của Thành phố |
2002/QĐ-UBND
|
|
| 2397 |
Chương trình khuyến nông Trung ương trọng điểm Hết hiệu lực
| là tập hợp các nhiệm vụ dài hạn, dự án khuyến nông liên quan đến các lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển dài hạn của Bộ, ngành. Thời gian thực hiện chương trình khuyến nông trọng điểm ít nhất là 5 năm. |
15/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 2398 |
Chương trình khuyến nông, khuyến ngư Hết hiệu lực
| Là tập hợp các dự án khuyến nông, khuyến ngư liên quan đến các lĩnh vực thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được định hướng để đạt được mục tiêu cụ thể |
37/2008/QĐ-BNN
|
|
| 2399 |
Chương trình ký điện tử Hết hiệu lực
| là chương trình máy tính được thiết lập để hoạt động độc lập hoặc thông qua thiết bị, hệ thống thông tin, chương trình máy tính khác nhằm tạo ra một chữ ký điện tử đặc trưng cho người ký thông điệp dữ liệu. |
51/2005/QH11
|
|
| 2400 |
Chương trình mô phỏng thị trường điện Hết hiệu lực
| Là phần mềm (hoặc hệ thống phần mềm) dùng để mô phỏng huy động các tổ máy phát điện và tính giá điện năng thị trường được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành năm, tháng và tuần |
21/QĐ-ĐTĐL
|
|