| 102 |
Quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Hết hiệu lực
| Là toàn bộ hoạt động bao gồm: lựa chọn dự án quy hoạch; thẩm định, phê duyệt Đề cương - Dự toán; tuyển chọn tư vấn; kiểm tra, giám sát quá trình lập dự án; thẩm định phê duyệt dự án; tổ chức triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch; điều chỉnh các quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn |
2238/QĐ-BNN-KH
|
|
| 102 |
Quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Hết hiệu lực
| Là toàn bộ hoạt động bao gồm: lựa chọn dự án quy hoạch; tuyển chọn tư vấn; thẩm định, phê duyệt Đề cương - Dự toán; kiểm tra, giám sát quá trình lập dự án; thẩm định phê duyệt dự án; tổ chức triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch; điều chỉnh các quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn |
1564/QĐ-BNN-KH
|
|
| 103 |
Quản lý rủi ro Hết hiệu lực
| Là các hoạt động phối hợp nhằm xác định và kiểm soát các rủi ro công nghệ thông tin có thể xảy ra |
01/2011/TT-NHNN
|
|
| 103 |
Quản lý rủi ro Hết hiệu lực
| Là việc áp dụng có hệ thống các thủ tục và thông lệ trong quản lý nhằm cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin cần thiết để xử lý các lô hàng hoặc sự di chuyển của hàng hóa có rủi ro. |
52/2007/QĐ-BTC
|
|
| 103 |
Quản lý rủi ro Hết hiệu lực
| là việc áp dụng có hệ thống các biện pháp thu thập và xử lý thông tin nhằm đánh giá mức độ rủi ro vi phạm pháp luật làm căn cứ cho cơ quan Hải quan quyết định hình thức, mức độ kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. |
87/2012/NĐ-CP
|
|
| 104 |
Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Hết hiệu lực
| là việc áp dụng có hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình, biện pháp nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có tác động tiêu cực đến hiệu lực, hiệu quả quản lý hải quan, quản lý thuế, làm cơ sở để cơ quan hải quan phân bổ hợp lý nguồn lực, áp dụng hiệu quả các biện pháp quản lý hải quan, quản lý thuế |
175/2013/TT-BTC
|
|
| 105 |
Quản lý rủi ro trong quản lý thuế Hết hiệu lực
| là việc áp dụng có hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực quản lý thuế, làm cơ sở để cơ quan quản lý thuế phân bổ nguồn lực hợp lý, áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả. |
21/2012/QH13
|
|
| 106 |
Quản lý rừng cộng đồng Hết hiệu lực
| là một hình thức quản lý rừng trong đó cộng đồng dân cư thôn với tư cách là chủ rừng tham gia vào các hoạt động giao rừng, lập kế hoạch quản lý rừng và tổ chức thực hiện kế hoạch đó, thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi, giám sát và đánh gía rừng Nhà nước giao cho cộng đồng. |
106/2006/QĐ-BNN
|
|
| 107 |
Quản lý rừng cộng đồng dân cư Hết hiệu lực
| là phương thức quản lý rừng trong đó cộng đồng dân cư với tư cách là chủ rừng trực tiếp xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng, kế hoạch quản lý bảo vệ rừng, thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi của cộng đồng dân cư, tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá việc quản lý rừng cộng đồng dân cư. |
22/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
| 108 |
Quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn Hết hiệu lực
| là một hình thức quản lý rừng trong đó cộng đồng dân cư thôn với tư cách là chủ rừng tham gia vào các hoạt động giao rừng, lập kế hoạch quản lý rừng và tổ chức thực hiện kế hoạch đó, thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi, giám sát, đánh giá rừng Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư thôn |
70/2007/TT-BNN
|
|
| 109 |
Quản lý sau cai nghiện ma túy tại Trung tâm Hết hiệu lực
| là hoạt động quản lý giáo dục tập trung với hình thức tự nguyện hoặc bắt buộc đối với người đã hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy nhưng có nguy cơ tái nghiện cao. |
40/2010/QĐ-UBND
|
|
| 110 |
Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú Hết hiệu lực
| là hoạt động quản lý giáo dục bắt buộc tại gia đình đối với người đã hoàn thành thời gian cai nghiện ma túy, không thuộc diện có nguy cơ tái nghiện cao. |
40/2010/QĐ-UBND
|
|
| 111 |
Quản lý sự cố Hết hiệu lực
| là một chuỗi các hành động thực hiện trong suốt quá trình diễn ra sự cố ngoài thiết kế nhằm các mục đích sau đây:
a) Ngăn ngừa sự phát triển của sự cố tới sự cố nghiêm trọng;
b) Giảm thiểu hậu quả của sự cố nghiêm trọng nếu xảy ra;
c) Đạt được trạng thái an toàn ổn định trong thời gian dài. |
30/2012/TT-BKHCN
|
|
| 112 |
Quản lý Tài khoản cấp một Hết hiệu lực
| là việc tạo mới, cấp phát, hạn chế, mở rộng hoặc huỷ bỏ quyền của cơ quan, đơn vị được giao tài khoản cấp một đăng nhập vào phần mềm quản lý Hồ sơ điện tử |
24/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
| 113 |
Quản lý tài khoản người dùng
| là việc tạo mới, cấp phát, hạn chế, mở rộng hoặc hủy bỏ quyền đăng nhập vào phần mềm quản lý Hồ sơ điện tử. |
04/2013/QĐ-UBND
|
|
| 113 |
Quản lý tài khoản người dùng Hết hiệu lực
| Là việc tạo mới, cấp phát, hạn chế, mở rộng hoặc huỷ bỏ quyền đăng nhập vào phần mềm quản lý Hồ sơ điện tử |
16/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 114 |
Quản lý thanh toán vốn đầu tư nhận ủy thác
| Là việc NHPT (Chi nhánh NHPT) thực hiện quản lý, thanh toán vốn đầu tư cho các dự án đầu tư theo Hợp đồng ủy thác quản lý, thanh toán vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với Đơn vị ủy thác |
70/QĐ-HĐQL
|
|
| 115 |
Quản lý Thông tin tín dụng điện tử Hết hiệu lực
| là việc giám sát, phân định quyền trong các công đoạn thu thập, xử lý, lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng Thông tin tín dụng điện tử. |
987/2001/QĐ-NHNN
|
|
| 116 |
Quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển Hết hiệu lực
| Là các hoạt động liên quan đến việc tiếp nhận, lưu giữ tạm thời, vận chuyển, xử lý và thải bỏ chất thải lỏng có dầu từ hoạt động tàu biển tại cảng biển Việt Nam |
50/2012/TT-BGTVT
|
|
| 116 |
Quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển Hết hiệu lực
| Là các hoạt động liên quan đến việc tiếp nhận, lưu giữ tạm thời, vận chuyển, xử lý và thải bỏ chất thải lỏng có dầu từ hoạt động tàu biển tại cảng biển Việt Nam |
50/2012/TT-BGTVT
|
|
| 117 |
Quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, hải đảo Hết hiệu lực
| là quản lý liên ngành, liên vùng, bảo đảm lợi ích quốc gia kết hợp hài hòa lợi ích của các ngành, lĩnh vực, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo. |
25/2009/NĐ-CP
|
|
| 118 |
Quản lý vận hành nhà chung cư Hết hiệu lực
| Là quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (bao gồm hệ thống điều hòa, phòng cháy chữa cháy, thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của nhà chung cư; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, trông giữ xe, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường |
14/2011/TT-BXD
|
|
| 118 |
Quản lý vận hành nhà chung cư Hết hiệu lực
| Bao gồm quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của nhà chung cư; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường |
42/2012/QĐ-UBND
|
|
| 119 |
Quản lý vệ sinh lao động Hết hiệu lực
| Là quản lý các yếu tố có hại trong điều kiện và môi trường lao động đối với sức khỏe người lao động; thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho người lao động |
19/2011/TT-BYT
|
|
| 120 |
Quản lý về xây dựng Hết hiệu lực
| bao gồm: quản lý về đầu tư, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, kiến trúc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các quy định khác về xây dựng theo quy định của pháp luật. |
05/2010/QĐ-UBND
|
|
| 121 |
Quản lý vùng nuôi ngao tập trung Hết hiệu lực
| Là biện pháp kiểm soát các hoạt động trong nuôi ngao; bao gồm từ khâu chọn địa điểm để xây dựng bãi nuôi, đầm nuôi, cải tạo, thả giống, chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh đến thu hoạch ngao thương phẩm và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm sau thu hoạch; giữ gìn an ninh, trật tự tại vùng nuôi; đảm bảo để các chủ cơ sở nuôi ngao thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định |
11/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Bình
|
| 122 |
Quản lý vùng nuôi tập trung Hết hiệu lực
| Là biện pháp kiểm soát các hoạt động trong nuôi thủy sản, bao gồm từ khâu chọn địa điểm để xây dựng ao nuôi, cải tạo ao, xử lý nước, thả giống, chăm sóc, phòng trừ bệnh dịch đến thu hoạch thương phẩm |
48/2008/QĐ-UBND
|
|
| 123 |
Quản lý vùng nuôi tôm tập trung Hết hiệu lực
| Là biện pháp kiểm soát các hoạt động trong nuôi tôm, bao gồm từ khâu chọn địa điểm để xây dựng ao nuôi, cải tạo ao, xử lý nước, thả giống, chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh đến thu hoạch tôm thương phẩm |
31/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 124 |
Quản lý vùng và cơ sở nuôi thủy sản an toàn Hết hiệu lực
| Là những hoạt động hướng dẫn xây dựng, duy trì vùng, cơ sở nuôi an toàn và các hoạt động kiểm tra, công nhận vùng và cơ sở nuôi an toàn. |
18/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 125 |
Quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn Hết hiệu lực
| là những hoạt động hướng dẫn xây dựng, duy trì vùng, cơ sở nuôi tôm an toàn và các hoạt động kiểm tra, công nhận vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn. |
06/2006/QĐ-BTS
|
|
| 126 |
Quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
| Bao gồm việc quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm và quản lý các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình này |
07/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 127 |
Quản lý, bảo vệ hành lang an toàn giao thông Hết hiệu lực
| Là thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhằm mục đích ngăn ngừa lấn chiếm và tái lấn chiếm hành lang |
87/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 128 |
Quản lý, cho vay vốn đầu tư nhận ủy thác
| Là việc NHPT (Chi nhánh NHPT) thực hiện cho vay, thu hồi nợ vay đối với các dự án đã được Đơn vị ủy thác quyết định cho vay và ủy thác cho NHPT (Chi nhánh NHPT) cho vay, thi hồi nợ vay theo Hợp đồng ủy thác quản lý, cho vay vốn đầu tư ký giữa NHPT (Chi nhánh NHPT) với Đơn vị ủy thác |
70/QĐ-HĐQL
|
|
| 129 |
Quản lý, sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ Hết hiệu lực
| là các hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm bảo vệ, duy trì hoạt động bình thường của tài sản hạ tầng đường bộ. |
10/2013/NĐ-CP
|
|
| 130 |
Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị
| Llà những hoạt động về đầu tư, nâng cấp, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng, phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị |
17/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 132 |
Quân nhân bao gồm Hết hiệu lực
| Quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị. |
220/2013/NĐ-CP
|
|
| 134 |
Quân nhân dự bị Hết hiệu lực
| là công dân Việt Nam được đăng ký vào ngạch dự bị động viên, gồm: Sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị theo quy định của pháp luật |
220/2013/NĐ-CP
|
|
| 135 |
Quân nhân tại ngũ Hết hiệu lực
| là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự, Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam |
220/2013/NĐ-CP
|
|
| 139 |
Quần thể sinh vật
| là một nhóm cá thể của cùng một loài sinh vật sinh sống và phát triển trong một khu vực nhất định. |
20/2008/QH12
|
|
| 141 |
Quan trắc công trình Hết hiệu lực
| Là sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng |
114/2010/NĐ-CP
|
|
| 142 |
Quan trắc công trình hàng hải Hết hiệu lực
| Là sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình hàng hải theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng. |
14/2013/TT-BGTVT
|
|
| 143 |
Quan trắc công trình hàng không Hết hiệu lực
| Là sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo theo yêu cầu của thiết kế công trình trong quá trình khai thác, sử dụng công trình. |
22/2013/TT-BGTVT
|
|
| 144 |
Quan trắc khí tượng Hết hiệu lực
| (Met. Observation): Đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng bằng thiết bị, bằng mắt do nhân viên quan trắc khí tượng thực hiện. |
12/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 145 |
Quan trắc khí tượng (Met. Observation Hết hiệu lực
| Đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng bằng thiết bị, bằng mắt do nhân viên quan trắc khí tượng thực hiện |
27/VBHN-BGTVT
|
|
| 146 |
Quan trắc môi trường Hết hiệu lực
| Là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường |
33/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 146 |
Quan trắc môi trường Hết hiệu lực
| là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. |
52/2005/QH11
|
|
| 147 |
Quan trắc môi trường không khí Hết hiệu lực
| Là hoạt động quan trắc môi trường không khí bên ngoài các khoa, phòng nhưng nằm trong khuôn viên bệnh viện. |
31/2013/TT-BYT
|
|
| 148 |
Quan trắc nước dưới đất Hết hiệu lực
| là quá trình đo đạc, theo dõi một cách có hệ thống về mực nước, lưu lượng và các chỉ tiêu chất lượng của nguồn nước dưới đất nhằm cung cấp thông tin phục vụ việc đánh giá hiện trạng, diễn biến số lượng, chất lượng và các tác động khác đến nguồn nước dưới đất. |
15/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 149 |
Quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện Hết hiệu lực
| Là hoạt động theo dõi có hệ thống về diễn biến số lượng, thành phần, mức độ nguy hại của chất thải rắn y tế, khí thải lò đốt chất thải rắn y tế, nước thải y tế tại bệnh viện (sau đây gọi tắt là quan trắc môi trường bệnh viện). |
31/2013/TT-BYT
|
|
| 150 |
Quan trắc từ tàu bay Hết hiệu lực
| (Aircraft observation): Đánh giá một hay nhiều yếu tố khí tượng từ tàu bay đang bay do lái trưởng hoặc nhân viên dẫn đường thực hiện. |
12/2007/QĐ-BGTVT
|
|