| 101 |
Phân khu phục hồi sinh thái của Vườn quốc gia Bái Tử Long
| Là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để rừng phục hồi, tái sinh tự nhiên |
635/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 102 |
phận Kiểm tra sau hoàn thuế Hết hiệu lực
| Phòng thuộc Cục Thuế, Đội thuộc Chi cục Thuế có chức năng, nhiệm vụ kiểm tra sau hoàn thuế tại trụ sở NNT |
905/QĐ-TCT
|
|
| 103 |
Phần lắp đặt điện trong nhà Hết hiệu lực
| Là phần từ bộ phận đóng, cắt tại bảng điện tổng và các vật tư, vật liệu, thiết bị điện lắp đặt trong nhà của hộ sử dụng điện |
15/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 104 |
Phân loại các xã Hết hiệu lực
| Là việc phân tích, sắp xếp các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thị xã thành nhóm thông qua điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội dựa trên kết quả điều tra, khảo sát về địa hình, giao thông, cơ sở hạ tầng, các yếu tố lợi thế cho sản xuất, kinh doanh... Các xã có điều kiện tương đồng được đưa vào cùng loại |
21/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lai Châu
|
| 105 |
Phân loại hàng hóa trước khi làm thủ tục hải quan (sau đây viết tắt là “phân loại trước”) Hết hiệu lực
| là việc trước khi hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, theo đề nghị của người khai hải quan, cơ quan hải quan xác định tên gọi, mã số của một mặt hàng và ra quyết định để áp dụng có thời hạn tên gọi, mã số của mặt hàng đó. |
49/2010/TT-BTC
|
|
| 106 |
Phân loại làng nghề
| Có nhiều cách phân loại, nhưng thường thì được phân loại theo nghề, hoặc được phân loại theo tính chất của sản xuất như: Làng nông nghiệp kiêm nghề thủ công, làng nghề thủ công chuyên nghiệp, làng nghề thủ công xuất khẩu |
85/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 107 |
Phân loại tài liệu Hết hiệu lực
| Là quá trình phân chia tài liệu thành các khối, nhóm và đơn vị chi tiết nhằm tổ chức khoa học và phục vụ tối ưu nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ |
5626/QĐ-BGDĐT
|
|
| 108 |
Phân loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ: Hết hiệu lực
| Là việc phân tích, đánh giá chất lượng, giá trị sử dụng, tính chất nguy hiểm và thống kê theo chủng loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đã tiếp nhận, thu gom. |
26/2012/NĐ-CP
|
|
| 109 |
Phân lũ Hết hiệu lực
| là việc chủ động chuyển một phần nước lũ của một con sông sang hướng dòng chảy khác. |
171/2003/NĐ-CP
|
|
| 110 |
Phân lũ, chậm lũ Hết hiệu lực
| là việc chủ động chuyển một phần dòng nước lũ theo hướng chảy khác, tạm chứa nước lại ở một khu vực để giảm mức nước lũ |
08/1998/QH10
|
|
| 111 |
Phân luồng giao thông Hết hiệu lực
| là việc phân làn, phân tuyến, điều chỉnh hướng lưu thông và quy định thời gian đi lại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ |
09/2014/QĐ-UBND
|
|
| 112 |
Phần mềm
| Là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định |
5574/QĐ-BYT
|
|
| 112 |
Phần mềm Hết hiệu lực
| là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định. |
67/2006/QH11
|
|
| 113 |
Phần mềm công cụ Hết hiệu lực
| là phần mềm được dùng làm công cụ để cho người phát triển phần mềm sử dụng phát triển các phần mềm khác. |
71/2007/NĐ-CP
|
|
| 114 |
Phần mềm độc hại
| Là phần mềm được cài đặt lên máy tính nhằm mục đích phá hoại, làm cho máy tính hoạt động không bình thường, các phần mềm hoạt động có tính “gián điệp”, lấy cắp thông tin và gửi đi hoặc mở các cổng thích hợp vào các thời điểm định trước để kẻ xâm nhập dò tìm thông tin, điều khiển máy tính. Trong Quy chế này, các phần mềm độc hại được gọi chung là “virus” |
02/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 115 |
Phần mềm đồng bộ thời gian tại nơi lắp đặt công tơ
| là phần mềm dùng để cấu hình, lập trình công tơ của nhà sản xuất có chức năng đồng bộ thời gian |
33/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 116 |
Phần mềm đồng bộ từ xa
| Là phần mềm đọc công tơ từ xa có chức năng đồng bộ thời gian sử dụng trong hệ thống thu thập và quản lý số liệu đo đếm của Đơn vị quản lý số liệu đo đếm |
33/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 117 |
Phần mềm đóng gói Hết hiệu lực
| là sản phẩm phần mềm hoàn chỉnh, được đăng ký thương hiệu và nhân bản hàng loạt để cung cấp ra thị trường. |
71/2007/NĐ-CP
|
|
| 118 |
Phần mềm dùng chung Hết hiệu lực
| Bao gồm:
a) Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành công việc qua mạng;
b) Phần mềm Một cửa điện tử;
c) Phần mềm CSDL Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội tỉnh Bắc Giang;
d) Phần mềm Tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo;
đ) Phần mềm Cổng, Trang thông tin điện tử các cơ quan;
e) Các phần mềm dùng chung khác. |
90/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 119 |
Phần mềm hệ thống Hết hiệu lực
| là phần mềm dùng để tổ chức và duy trì hoạt động của một hệ thống hoặc một thiết bị số (sau đây gọi chung là thiết bị số). Phần mềm hệ thống có thể tạo môi trường cho các phần mềm ứng dụng làm việc trên đó và luôn ở trạng thái làm việc khi thiết bị số hoạt động. |
71/2007/NĐ-CP
|
|
| 120 |
Phần mềm lập lịch huy động Hết hiệu lực
| là hệ thống phần mềm được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng để lập lịch huy động ngày tới và giờ tới cho các tổ máy phát điện trong thị trường điện. |
03/2013/TT-BCT
|
|
| 120 |
Phần mềm lập lịch huy động Hết hiệu lực
| là hệ thống phần mềm được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng để lập lịch huy động ngày tới và giờ tới cho các tổ máy phát điện trong thị trường điện. |
18/2010/TT-BCT
|
|
| 121 |
Phần mềm mã nguồn mở Hết hiệu lực
| Là phần mềm được tác giả cung cấp với mã nguồn kèm theo, người sử dụng không phải trả chi phí bản quyền mua mã nguồn |
102/2009/NĐ-CP
|
|
| 121 |
Phần mềm mã nguồn mở
| Là phần mềm được tác giả cung cấp với mã nguồn kèm theo, người sử dụng không phải trả chi phí bản quyền mua mã nguồn |
2699/QĐ-BTC
|
|
| 121 |
Phần mềm mã nguồn mở
| là phần mềm được tác giả cung cấp mã nguồn kèm theo và người sử dụng không phải trả chi phí bản quyền mua mã nguồn. |
08/2010/TT-BGDĐT
|
|
| 121 |
Phần mềm mã nguồn mở
| là phần mềm được tác giả cung cấp mã nguồn kèm theo và người sử dụng không phải trả chi phí bản quyền mua mã nguồn. “Phần mềm mã nguồn mở” có bản quyền tác giả, có giấy phép sử dụng đi kèm với phần mềm, trong đó cho phép người sử dụng được quyền tự do sử dụng, tự do sao chép, tự do phân phối và tự do nghiên cứu, sửa đổi mã nguồn và phân phối lại các phần mềm dẫn xuất đã qua sửa đổi mã nguồn. |
873/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 122 |
Phần mềm mở
| là phần mềm tuân theo các tiêu chuẩn công nghiệp của quốc gia và quốc tế về tính mở, tương thích cao đối với những thay đổi của hệ thống và yêu cầu nghiệp vụ. |
1630/2003/QĐ-NHNN
|
|
| 123 |
Phần mềm một cửa điện tử Hết hiệu lực
| Là một ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tin học hóa các giao dịch giữa tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp với cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, để giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh thông qua các thủ tục hành chính |
09/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hậu Giang
|
| 123 |
Phần mềm một cửa điện tử Hết hiệu lực
| Là những phần mềm ứng dụng được triển khai, vận hành, khai thác để thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (gọi tắt là Quyết định 93/2007/QĐ-TTg) và Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Quyết định 16/2008/QĐ-UBND), tại Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) và các sở ban ngành trên địa bàn tỉnh |
36/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Long An
|
| 124 |
Phần mềm nghiệp vụ ngân hàng
| là phần mềm ứng dụng trong các hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng nhằm tin học hóa một phần hoặc toàn bộ các hoạt động của nghiệp vụ đó. |
1630/2003/QĐ-NHNN
|
|
| 125 |
Phần mềm nhúng Hết hiệu lực
| là sản phẩm phần mềm được nhà sản xuất cài đặt sẵn vào thiết bị số và hoạt động cùng với thiết bị số mà không cần sự kích hoạt của người sử dụng. |
71/2007/NĐ-CP
|
|
| 126 |
Phần mềm nội bộ
| Là phần mềm được phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa theo các yêu cầu riêng của tổ chức, hoặc người sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của tổ chức và được sử dụng trong nội bộ tổ chức đó |
2699/QĐ-BTC
|
|
| 126 |
Phần mềm nội bộ Hết hiệu lực
| Là phần mềm được phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa theo các yêu cầu riêng của tổ chức, hoặc người sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của tổ chức và được sử dụng trong nội bộ tổ chức đó |
102/2009/NĐ-CP
|
|
| 126 |
Phần mềm nội bộ
| là các phần mềm được TANDTC xây dựng để triển khai áp dụng chung cho các TAND nhằm phục vụ cho công tác quản lý, điều hành, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các TAND |
09/QĐ-TA
|
|
| 126 |
Phần mềm nội bộ
| Là phần mềm được phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa theo các yêu cầu riêng của tổ chức hoặc người sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của tổ chức và được sử dụng trong nội bộ tổ chức đó. |
1991/QĐ-BTP
|
|
| 127 |
Phần mềm quản lý bệnh viện
| Là phần mềm đáp ứng được công tác quản lý xuyên suốt và đồng bộ quá trình khám chữa bệnh của người bệnh từ khi đăng ký khám bệnh, điều trị cho đến khi xuất viện. Phần mềm này bao gồm ít nhất là các mô-đun quản lý sau: quản lý khoa khám bệnh và bệnh nhân ngoại trú, quản lý người bệnh nội trú, quản lý khoa cận lâm sàng, xét nghiệm và kết quả cận lâm sàng, quản lý khoa dược và công tác dược bệnh viện |
5574/QĐ-BYT
|
|
| 128 |
Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước Hết hiệu lực
| à ứng dụng dịch vụ tài chính công trực tuyến hỗ trợ Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện:
a) Tin học hoá quá trình báo cáo kê khai tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
b) Theo dõi tình hình biến động (tăng, giảm, thay đổi thông tin) của các loại tài sản nhà nước phải báo cáo kê khai;
c) In báo cáo kê khai tài sản nhà nước, các báo cáo tổng hợp tình hình kê khai tài sản nhà nước;
d) Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cả nước, của từng Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, từng cơ quan, tổ chức, đơn vị để hình thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước |
123/2011/TT-BTC
|
|
| 129 |
Phần mềm quản lý Hồ sơ điện tử Hết hiệu lực
| là một bộ công cụ để phục vụ việc tạo lập, cập nhật, sử dụng, khai thác các thông tin từ Hồ sơ điện tử. |
24/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
| 130 |
Phần mềm quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng Hết hiệu lực
| Là phần mềm tin học hoá các quy trình hoạt động tác nghiệp, các hình thức tiếp nhận, lưu trữ, phổ cập, trao đổi, tìm kiếm, xử lý thông tin, giải quyết công việc trong các cơ quan nhà nước để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác điều hành của lãnh đạo, các hoạt động tác nghiệp của cán bộ, công chức trên môi trường mạng |
10/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 131 |
Phần mềm thương mại
| Bao gồm: phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ, phần mềm nhúng (phần mềm được nhà sản xuất thiết bị cài sẵn vào thiết bị và chúng được sử dụng ngay cùng với thiết bị mà không cần có sự cài đặt của người sử dụng hay người thứ ba) được phát triển hoàn chỉnh, được đăng ký thương hiệu và nhân bản hàng loạt để cung cấp ra thị trường |
2699/QĐ-BTC
|
|
| 131 |
Phần mềm thương mại Hết hiệu lực
| Gồm phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ, phần mềm nhúng; được phát triển hoàn chỉnh, được đăng ký thương hiệu và nhân bản hàng loạt để cung cấp ra thị trường |
102/2009/NĐ-CP
|
|
| 132 |
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng
| là phần mềm được đăng ký thương hiệu, được bán trên thị trường theo bản quyền sử dụng song tác giả không công bố mã nguồn và người sử dụng không được phép khai thác mã nguồn. |
08/2010/TT-BGDĐT
|
|
| 133 |
Phần mềm tiện ích Hết hiệu lực
| là phần mềm nhằm trợ giúp cho người dùng tổ chức, quản lý và duy trì hoạt động của thiết bị số. |
71/2007/NĐ-CP
|
|
| 134 |
Phần mềm tối ưu thủy nhiệt điện ngắn hạn Hết hiệu lực
| là phần mềm tối ưu thủy nhiệt điện ngắn hạn để tính toán lịch lên xuống và biểu đồ huy động của các tổ máy được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành thị trường điện tuần và tính toán lập biểu đồ của các nhà máy điện ngoài thị trường điện. |
24/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 135 |
Phần mềm tự do mã nguồn mở
| là phần mềm mã nguồn mở có bản quyền tác giả, có giấy phép sử dụng đi kèm với phần mềm, trong đó cho phép người sử dụng được quyền tự do sử dụng, tự do sao chép, tự do phân phối và tự do nghiên cứu, sửa đổi mã nguồn và phân phối lại các phần mềm dẫn xuất đã qua sửa đổi mã nguồn. |
08/2010/TT-BGDĐT
|
|
| 136 |
Phần mềm ứng dụng Hết hiệu lực
| là phần mềm được phát triển và cài đặt trên một môi trường nhất định, nhằm thực hiện những công việc, những tác nghiệp cụ thể. |
71/2007/NĐ-CP
|
|
| 136 |
Phần mềm ứng dụng Hết hiệu lực
| là phần mềm được phát triển và cài đặt trên môi trường phù hợp để thực hiện giao dịch và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa. |
38/2013/TT-BCT
|
|
| 137 |
Phần mềm ứng dụng của công ty chứng khoán Hết hiệu lực
| là chương trình máy tính thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý và hoạt động nghiệp vụ tại các công ty chứng khoán. |
106/QĐ-UBCK
|
|
| 138 |
Phần mộ Hết hiệu lực
| Là nơi mai táng thi hài, hài cốt của một người đã chết |
33/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
| 139 |
Phần mộ cá nhân Hết hiệu lực
| là nơi táng thi hài, hài cốt của một người. |
14/2010/QĐ-UBND
|
|
| 140 |
Phần mở rộng HLATĐB Hết hiệu lực
| là phần chênh lệch tăng thêm (đơn vị tính bằng mét) giữa mốc HLATĐB được ban hành quy định tại thời điểm quyết định có hiệu lực so với quy định tại quyết định trước. |
41/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 141 |
Phần mô tả phương tiện giao thông
| Là phần thứ hai của VIN. Phần này cung cấp thông tin mô tả các thuộc tính chung của phương tiện giao thông |
1921/2002/QĐ-BGTVT
|
|
| 142 |
Phần ngầm của các công trình xây dựng Hết hiệu lực
| Là một bộ phận cố định của nhà, bao gồm tầng hầm (nếu có) và các bộ phận của công trình xây dựng nằm dưới mặt đất |
47/2012/QĐ-UBND
|
|
| 142 |
Phần ngầm của các công trình xây dựng Hết hiệu lực
| là một bộ phận cố định của nhà, bao gồm tầng hầm (nếu có) và các bộ phận của công trình xây dựng nằm dưới mặt đất. |
35/2013/QĐ-UBND
|
|
| 143 |
Phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất
| là tầng hầm (nếu có) và các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất. |
39/2010/NĐ-CP
|
|
| 144 |
Phân nhóm phụ tải Hết hiệu lực
| Là tập hợp các phụ tải dùng điện có đặc tính tiêu thụ điện năng tương đồng nhau, thuộc các nhóm phụ tải điện, được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 của Thông tư này |
33/2011/TT-BCT
|
|
| 145 |
Phân phối Hết hiệu lực
| là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý mua bán hàng hoá và nhượng quyền thương mại theo quy định của pháp luật Việt Nam. |
23/2007/NĐ-CP
|
|
| 146 |
Phân phối chứng khoán Hết hiệu lực
| là việc bán chứng khoán thông qua đại lý hoặc bảo lãnh phát hành trên cơ sở hợp đồng. |
48/1998/NĐ-CP
|
|
| 146 |
Phân phối chứng khoán Hết hiệu lực
| là việc bán chứng khoán thông qua đại lý hoặc bảo lãnh phát hành trên cơ sở hợp đồng. |
144/2003/NĐ-CP
|
|
| 147 |
Phân phối sản phẩm rượu Hết hiệu lực
| Là hoạt động mua sản phẩm rượu trực tiếp từ tổ chức, cá nhân sản xuất rượu, thương nhân nhập khẩu sản phẩm rượu trực tiếp từ thương nhân nước ngoài để bán cho các thương nhân bán buôn sản phẩm rượu |
94/2012/NĐ-CP
|
|
| 148 |
Phân phối sản phẩm tiếp thị xã hội
| Là quá trình vận chuyển, bảo quản, mua, bán sản phẩm tiếp thị xã hội trong hệ thống phân phối sản phẩm và chỉ được kết thúc khi sản phẩm tiếp thị xã hội được bán cho khách hàng. |
25/2013/TTLT-BYT-BTC
|
|
| 149 |
Phân phối thuốc Hết hiệu lực
| Là việc phân chia và di chuyển, bảo quản thuốc từ kho của cơ sở sản xuất thuốc hoặc từ trung tâm phân phối cho đến người sử dụng hoặc đến các điểm phân phối bảo quản trung gian hoặc giữa các điểm phân phối, bảo quản trung gian bằng các phương tiện vận chuyển khác nhau |
12/2007/QĐ-BYT
|
|
| 150 |
Phân phức hợp
| Là loại phân đa yếu tố được sản xuất trên cơ sở hóa hợp các nguyên liệu |
100/2003/QĐ-BNN
|
|