| 51 |
Kế hoạch thanh tra Hết hiệu lực
| là văn bản xác định nhiệm vụ chủ yếu về thanh tra của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra trong 01 năm do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh tra xây dựng để thực hiện Định hướng chương trình thanh tra và yêu cầu quản lý của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp. |
56/2010/QH12
|
|
| 52 |
Kế hoạch tổ chức đấu thầu Hết hiệu lực
| Là việc xác định khối lượng công việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận liên quan và các thành viên trong Hội đồng, thời gian thực hiện và kinh phí thực hiện đấu thầu |
05/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 53 |
Kế hoạch ứng phó sự cố Hết hiệu lực
| là văn bản quy định về các nguyên tắc hoạt động, phân công trách nhiệm, cơ chế điều hành và phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; đánh giá các nguy cơ; đưa ra các quy trình ứng phó chung; việc chuẩn bị sẵn sàng ứng phó sự cố nhằm giảm thiểu các hậu quả do sự cố gây ra. |
24/2012/TT-BKHCN
|
|
| 54 |
Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu Hết hiệu lực
| là dự kiến các nguy cơ, tình huống sự cố có khả năng xảy ra tràn dầu cùng các phương án ứng phó trong tình huống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵn sàng các nguồn lực kịp thời ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra trên thực tế. |
02/2013/QĐ-TTg
|
|
| 55 |
Kế hoạch vay và trả nợ chi tiết hàng năm của Chính phủ Hết hiệu lực
| là văn kiện được xây dựng hàng năm bao gồm kế hoạch rút vốn vay và trả nợ chi tiết của Chính phủ. |
79/2010/NĐ-CP
|
|
| 56 |
Kê khai giá Hết hiệu lực
| là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ gửi thông báo mức giá hàng hóa, dịch vụ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi định giá, điều chỉnh giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kê khai giá. |
11/2012/QH13
|
|
| 57 |
Kê khai giá bán hàng hóa vật liệu xây dựng
| Là việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng kê khai và đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Quy định này và các quy định khác của pháp luật |
24/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 58 |
Kê khai giá bán lần đầu
| Là khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh bắt đầu hoạt động khai thác, sản xuất kinh doanh hoặc lần đầu thực hiện kê khai, đăng ký giá bán theo quy định |
24/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 59 |
Kê khai giá hàng hóa Hết hiệu lực
| là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc kê khai giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của mình với cơ quan quản lý giá của Nhà nước. |
06/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cà Mau
|
| 60 |
Kê khai giá thuốc Hết hiệu lực
| là việc cơ sở kinh doanh thuốc báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ dự kiến theo quy định của pháp luật về giá. |
34/2005/QH11
|
|
| 60 |
Kê khai giá thuốc Hết hiệu lực
| Là việc cơ sở kinh doanh thuốc báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về giá nhập khẩu, giá thành, giá bán buôn dự kiến, giá bán lẻ dự kiến theo hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định của pháp luật về giá có liên quan |
50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT
|
|
| 61 |
Kê khai giá thuốc (dùng cho người) Hết hiệu lực
| là việc cơ sở kinh doanh thuốc báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về giá nhập khẩu, giá bán buôn dự kiến, giá bán lẻ dự kiến theo hướng dẫn tại Thông tư 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT và các quy định của pháp luật về giá có liên quan |
11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT
|
|
| 62 |
Kê khai lại giá bán
| Là khi đơn vị sản xuất kinh doanh điều chỉnh tăng hoặc giảm giá bán so với mức của lần kê khai trước liền kề |
24/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 63 |
Kê khai lại giá thuốc Hết hiệu lực
| Là việc cơ sở kinh doanh thuốc báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về giá nhập khẩu, giá thành, giá bán buôn dự kiến, giá bán lẻ dự kiến khi có nhu cầu điều chỉnh tăng giá thuốc so với giá đã kê khai hoặc kê khai lại liền kề trước đó theo hướng dẫn tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về giá có liên quan |
50/2011/TTLT-BYT-BTC-BCT
|
|
| 63 |
Kê khai lại giá thuốc Hết hiệu lực
| là việc cơ sở kinh doanh thuốc báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về giá nhập khẩu, giá bán buôn dự kiến, giá bán lẻ dự kiến khi có nhu cầu điều chỉnh tăng giá thuốc so với giá đã kê khai hoặc kê khai lại liền kề trước đó |
11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT
|
|
| 64 |
Kê khai tài sản, thu nhập Hết hiệu lực
| Là việc người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập ghi rõ các loại tài sản, thu nhập phải kê khai theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 68/2011/NĐ-CP về minh bạch tài sản, thu nhập |
68/2011/NĐ-CP
|
|
| 64 |
Kê khai tài sản, thu nhập Hết hiệu lực
| Là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc tài sản tăng thêm theo Mẫu “Bản kê khai tài sản, thu nhập” ban hành kèm theo Nghị định này. |
78/2013/NĐ-CP
|
|
| 65 |
Kê khai tài sản, thu nhập bổ sung Hết hiệu lực
| Là việc người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai hằng năm từ lần thứ hai trở đi |
68/2011/NĐ-CP
|
|
| 66 |
Kê khai tài sản, thu nhập lần đầu Hết hiệu lực
| Là việc người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai lần đầu tiên theo định kỳ hằng năm mà chưa kê khai lần nào theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng |
68/2011/NĐ-CP
|
|
| 67 |
Kè Sông Dinh Hết hiệu lực
| Là đoạn bờ sông đã được xây dựng kết cấu bảo vệ an toàn |
62/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 68 |
Kế toán Hết hiệu lực
| là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động |
03/2003/QH11
|
|
| 69 |
Kế toán hạt nhân Hết hiệu lực
| là việc kiểm kê và lập bảng cân đối vật liệu hạt nhân sử dụng cho lò phản ứng hạt nhân. |
70/2010/NĐ-CP
|
|
| 70 |
Kế toán quản trị Hết hiệu lực
| là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán |
03/2003/QH11
|
|
| 71 |
Kế toán tài chính Hết hiệu lực
| là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán |
03/2003/QH11
|
|
| 72 |
Kế toán trên máy vi tính
| Là việc các Ngân hàng sử dụng phần mềm kế toán để thực hiện kế toán trên hệ thống máy vi tính. |
32/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 74 |
Kênh an toàn, cứu nạn Hết hiệu lực
| Là kênh dành riêng phục vụ thông tin an toàn, cứu nạn |
09/2006/QĐ-BBCVT
|
|
| 75 |
Kênh cấp 1 Hết hiệu lực
| Là công trình kênh mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch hoặc có thể từ nguồn khác có năng lực phục vụ trên 5.000 ha và qui mô bề rộng mặt kênh trên 30 mét |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 76 |
Kênh cấp 2 Hết hiệu lực
| Là công trình kênh mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch, kênh cấp 1 hoặc có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 500 ha đến 5.000 ha và qui mô bề rộng mặt kênh từ 20 mét đến 30 mét |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 77 |
Kênh cấp 2 lớn Hết hiệu lực
| Là công trình kênh cấp 2 không đạt tiêu chí của kênh cấp 1 nhưng có một số tiêu chí lớn hơn kênh cấp 2 |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 78 |
Kênh cấp 3 Hết hiệu lực
| Là công trình kênh mà nguồn nước được lấy từ kênh cấp 2 hoặc có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 100 ha đến 500 ha và qui mô bề rộng mặt kênh từ 6 mét đến 20 mét |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 79 |
Kênh cấp cứu - khẩn cấp
| Là kênh phục vụ việc truyền, phát những thông tin cấp cứu - khẩn cấp, tìm kiếm, cứu nạn Hàng không theo quy định của pháp luật và không sử dụng vào các mục đích khác |
33/2012/QĐ-TTg
|
|
| 81 |
Kênh chìm Hết hiệu lực
| là kênh có cao trình mực nước thiết kế thấp hơn cao trình mặt đất tự nhiên. Ngoài ra các kênh còn lại là kênh nổi. |
49/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tây Ninh
|
| 82 |
Kênh chương trình nước ngoài Hết hiệu lực
| là kênh chương trình phát thanh, truyền hình do các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài sản xuất, có ngôn ngữ thể hiện bằng tiếng nước ngoài. |
20/2011/QĐ-TTg
|
|
| 83 |
Kênh chương trình trong nước Hết hiệu lực
| là kênh chương trình phát thanh, truyền hình do các đơn vị có giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình (báo nói, báo hình) của Việt Nam sản xuất hoặc liên kết sản xuất theo quy định của pháp luật. |
20/2011/QĐ-TTg
|
|
| 84 |
Kênh chương trình truyền hình quảng bá của các đài phát thanh, truyền hình địa phương Hết hiệu lực
| là kênh chương trình truyền hình địa phương) là các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương. |
15/2010/TT-BTTTT
|
|
| 85 |
Kênh chương trình truyền hình trả tiền Hết hiệu lực
| là kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài được cung cấp đến thuê bao truyền hình trả tiền. Kênh chương trình bao gồm các chương trình. |
20/2011/QĐ-TTg
|
|
| 87 |
Kênh gọi Hết hiệu lực
| Là kênh dành riêng để thiết lập cuộc gọi |
09/2006/QĐ-BBCVT
|
|
| 88 |
Kênh hay Mương hở Hết hiệu lực
| Là công trình tự nhiên (bằng đất) hoặc công trình nhân tạo xây bằng gạch, đá hay bê tông cốt thép hoặc vật liệu xây dựng khác, để vận chuyển nước mưa, nước thải hay nước nói chung |
27/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Bình
|
| 89 |
Kênh kiên cố Hết hiệu lực
| Là công trình kênh tưới đã được xây dựng bằng bê tông cốt thép hoặc lát mái bằng bê tông cốt thép hay đá xây |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 90 |
Kênh liên huyện Hết hiệu lực
| Là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai huyện trở lên |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 91 |
Kênh liên lạc Hết hiệu lực
| Là kênh dùng cho thông tin liên lạc, trao đổi tin tức |
09/2006/QĐ-BBCVT
|
|
| 92 |
Kênh liên xã Hết hiệu lực
| Là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai xã trở lên |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 93 |
Kênh loại I Hết hiệu lực
| Là kênh trục chính của hệ thống lớn quan trọng |
81/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 94 |
Kênh loại II Hết hiệu lực
| Là kênh liên huyện, liên xã. |
81/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 95 |
Kênh loại III Hết hiệu lực
| Là kênh nội đồng, liên thôn |
81/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 96 |
Kênh nội đồng Hết hiệu lực
| Là công trình kênh nằm bên trong các tiểu vùng đê bao (không bao gồm các tuyến kênh được quy định tại điểm d khoản 1 Điều này) |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 97 |
Kênh nội vùng Hết hiệu lực
| là kênh nằm trong phạm vi giới hạn của từng tiểu vùng |
44/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 98 |
Kênh phân phối điện tử Hết hiệu lực
| là hệ thống các phương tiện điện tử và quy trình tự động xử lý giao dịch được tổ chức tín dụng sử dụng để giao tiếp với khách hàng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. |
35/2006/QĐ-NHNN
|
|
| 99 |
Kênh ranh huyện Hết hiệu lực
| Là công trình kênh giáp ranh giữa 02 huyện trong tỉnh |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 100 |
Kênh ranh tiểu vùng Hết hiệu lực
| Là kênh ranh giữa các tiểu vùng |
44/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|