| 901 |
Kinh doanh thức ăn đường phố Hết hiệu lực
| là loại hình kinh doanh thực phẩm, thức ăn, đồ uống để ăn ngay, uống ngay được bán rong trên đường phố hay bày bán tại những địa điểm công cộng (bến xe, bến tầu, nhà ga, khu du lịch, khu lễ hội) hoặc ở những nơi tương tự. |
30/2012/TT-BYT
|
|
| 902 |
Kinh doanh thức ăn đường phố Hết hiệu lực
| là loại hình kinh doanh thực phẩm, thức ăn, đồ uống để ăn ngay, uống ngay được bán rong trên đường phố hay bày bán tại những địa điểm công cộng (bến xe, bến tàu, nhà ga, khu du lịch, khu lễ hội) hoặc ở những nơi tương tự. |
14/2014/QĐ-UBND
|
|
| 903 |
Kinh doanh thuốc Hết hiệu lực
| là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ thuốc hoặc cung ứng dịch vụ liên quan đến thuốc trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. |
34/2005/QH11
|
|
| 904 |
Kinh doanh thuốc lá
| là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ sản xuất, nhập khẩu đến tiêu thụ thuốc lá trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. |
09/2012/QH13
|
|
| 905 |
Kinh doanh thương mại nước mắm Hết hiệu lực
| Là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán sản phẩm nước mắm |
08/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 906 |
Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài Hết hiệu lực
| Là hoạt động kinh doanh có điều kiện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh các trò chơi có thưởng trên máy trò chơi điện tử có thưởng. |
86/2013/NĐ-CP
|
|
| 907 |
Kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách Hết hiệu lực
| Là vận chuyển hàng hóa, hành khách theo yêu cầu có thu tiền |
378/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 908 |
Kinh doanh vận tải bằng ô tô Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng xe ô tô để vận tải khách, vận tải hàng có thu tiền |
110/2006/NĐ-CP
|
|
| 909 |
Kinh doanh vận tải bằng xe buýt Hết hiệu lực
| là kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành. |
07/2011/QĐ-UBND
|
|
| 910 |
Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng xe ô tô vận tải hành khách, hàng hóa có thu tiền |
91/2009/NĐ-CP
|
|
| 911 |
Kinh doanh vận tải bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự Hết hiệu lực
| là kinh doanh vận tải có thu tiền |
73/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 912 |
Kinh doanh vận tải biển Hết hiệu lực
| là việc khai thác tàu biển của doanh nghiệp để vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý trên các tuyến vận tải biển. |
57/2001/NĐ-CP
|
|
| 913 |
Kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi Hết hiệu lực
| là kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền |
78/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 914 |
Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa Hết hiệu lực
| Là bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có hành trình, lịch trình theo yêu cầu của khách hàng, tiền cước theo thỏa thuận giữa các bên |
78/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 915 |
Kinh doanh vận tải khách bằng ô tô Hết hiệu lực
| là việc sử dụng xe ô tô khách để vận chuyển khách có thu tiền |
16/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 916 |
Kinh doanh vận tải khách bằng taxi Hết hiệu lực
| Là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền |
110/2006/NĐ-CP
|
|
| 917 |
Kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt Hết hiệu lực
| Là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành |
110/2006/NĐ-CP
|
|
| 918 |
Kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng Hết hiệu lực
| Là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng vận tải |
110/2006/NĐ-CP
|
|
| 919 |
Kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định Hết hiệu lực
| Là kinh doanh vận tải khách bằng ô tô theo tuyến có xác định bến đi, bến đến và xe chạy theo lịch trình, hành trình quy định |
110/2006/NĐ-CP
|
|
| 920 |
Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp Hết hiệu lực
| là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh vật liệu nổ công nghiệp. |
39/2009/NĐ-CP
|
|
| 921 |
Kinh doanh VLNCN Hết hiệu lực
| là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, vận chuyển quá cảnh VLNCN |
37/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 922 |
Kinh doanh xăng dầu Hết hiệu lực
| Bao gồm các hoạt động: xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhập, bảo quản và vận chuyển xăng dầu |
84/2009/NĐ-CP
|
|
| 923 |
Kinh nghiệm phù hợp
| Là kinh nghiệm làm việc toàn thời gian sau khi tốt nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn chính được yêu cầu đối với vị trí đó theo quy định trong TOR. |
10266/BKHĐT-KTĐN
|
|
| 924 |
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư Hết hiệu lực
| là khoản tiền 2% mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư |
03/2014/TT-BXD
|
|
| 925 |
Kinh phí hoàn trả mặt bằng Hết hiệu lực
| Là toàn bộ chi phí cần thiết, để khôi phục lại nguyên trạng kết cấu ban đầu của đường bộ và các công trình đường bộ hoặc các công trình liên quan khác |
152/2005/QĐ-UBND
|
|
| 926 |
Kinh phí khuyến công địa phương Hết hiệu lực
| Là nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương cấp cho các hoạt động khuyến công theo các nội dung chương trình, kế hoạch khuyến công địa phương đã được UBND tỉnh phê duyệt |
26/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 926 |
Kinh phí khuyến công địa phương Hết hiệu lực
| Nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến công theo các nội dung Chương trình khuyến công địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; |
124/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 927 |
Kinh phí khuyến công khác Hết hiệu lực
| Nguồn kinh phí được tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Nguồn vốn lồng ghép các Chương trình mục tiêu; Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. |
124/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 927 |
Kinh phí khuyến công khác Hết hiệu lực
| Là nguồn kinh phí được tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và nguồn nước; nguồn vốn lồng ghép các chương trình mục tiêu; nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật |
26/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 928 |
Kinh phí khuyến công quốc gia Hết hiệu lực
| Nguồn kinh phí hỗ trợ các Đề án khuyến công quốc gia thực hiện tại địa phương theo Chương trình, kế hoạch và Đề án được phê duyệt; Hàng năm Sở Công thương xây dựng kế hoạch, Đề án trình được Cục Công nghiệp Địa phương – Bộ Công Thương phê duyệt. |
124/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 929 |
Kinh phí tiết kiệm Hết hiệu lực
| Là kinh phí chênh lệch giữa tổng dự toán kinh phí của đề tài, dự án được duyệt so với tổng quyết toán kinh phí chi tiêu thực tế của đề tài, dự án sau khi đề tài, dự án đã hoàn thành khối lượng công việc được giao, được đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý đề tài, dự án từ mức “Đạt” trở lên |
93/2006/TTLT-BTC-BKHCN
|
|
| 930 |
Kinh phí trợ giá Hết hiệu lực
| là khoản kinh phí do ngân sách thành phố chi trả cho nhà thầu cung cấp dịch vụ theo cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển VTCC của thành phố được tính bằng khoản chênh lệch giữa chi phí vận hành và doanh thu khai thác tuyến |
02/2014/QĐ-UBND
|
|
| 931 |
Kíp khởi nổ
| Kíp nổ dùng khởi nổ kíp nổ vi sai phi điện an toàn là kíp nổ điện an toàn trong môi trường khí mêtan, kíp khởi nổ truyền năng lượng nổ đến dây dẫn tín hiệu nổ. |
17/2013/TT-BCT
|
|
| 932 |
Kíp nổ vi sai Hết hiệu lực
| Là kíp nổ có đặc tính khống chế thời gian giữ chậm định trước được tính bằng phần nghìn của giây. |
16/2012/TT-BCT
|
|
| 933 |
Kíp nổ vi sai phi điện Hết hiệu lực
| Là kíp nổ vi sai không dùng điện, có lắp dây dẫn tín hiệu nổ để kích nổ. |
16/2012/TT-BCT
|
|
| 934 |
Kíp nổ vi sai phi điện an toàn
| Là loại kíp nổ vi sai phi điện sử dụng trong các mỏ hầm lò có khí mê tan mà không gây cháy hoặc nổ môi trường khí đó. Kíp nổ vi sai phi điện an toàn được gây nổ bằng dây dẫn tín hiệu nổ. Vật liệu vỏ kíp làm bằng đồng.
Một sản phẩm kíp nổ vi sai phi điện an toàn có cấu tạo bao gồm: Kíp, đoạn dây dẫn tín hiệu nổ an toàn về khí mê tan có chiều dài khác nhau từ 2 mét đến 30 mét và móc đấu nối. Các thành phần nêu trên được chế tạo đồng bộ gắn liền với nhau chịu được lực kéo theo quy định và có đủ độ kín khít không cho không khí lọt vào. |
17/2013/TT-BCT
|
|
| 935 |
Kp Hết hiệu lực
| là hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với lưu lượng khí thải từng ống khói theo thiết kế của cơ sở lọc hoá dầu |
42/2010/TT-BTNMT
|
|
| 935 |
Kp Hết hiệu lực
| Là hệ số công suất ứng với tổng công suất theo thiết kế của cơ sở xi măng đồng xử lý chất thải nguy hại |
44/2011/TT-BTNMT
|
|
| 936 |
KPIs
| Là chỉ số đánh giá hoạt động chính của một cơ quan, tổ chức. Những hoạt động này là nhiệm vụ trọng tâm cốt lõi ở thời điểm hiện tại, đồng thời ảnh hưởng tới sự thành công và phát triển trong tương lai của cơ quan, tổ chức. Những chỉ số này thông thường được đo lường hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 937 |
Kq
| Là hệ số lưu lượng/dung tích nguồn nước tiếp nhận nước thải |
11/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 938 |
KRIs
| Là những chỉ số tổng quát nhất đánh giá kết quả hoạt động trọng tâm của một cơ quan, tổ chức mang đến cho nhà lãnh đạo cái nhìn tổng thể về những thành tựu trước đây của tổ chức đã đạt được, đồng thời cho biết hoạt động quản lý đối với những nhiệm vụ trọng tâm đã được thực thi và đạt được kết quả nhất định. Chỉ số KRIs này sẽ được theo dõi qua các khoảng thời gian dài hơn so với chỉ số hoạt động chính - KPIs với chu kỳ theo dõi để đo lường là 06 tháng hoặc hàng năm |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 939 |
KTĐT Hết hiệu lực
| Là Kiến trúc đô thị |
113/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
| 940 |
KTrĐT Hết hiệu lực
| Kiến trúc đô thị |
168/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
| 941 |
Kuwait Fund for Arab Economic Development Hết hiệu lực
| Là Quỹ Kuwait về Phát triển kinh tế Ả rập, là cơ quan cung cấp nguồn vốn hỗ trợ phát triển của Nhà nước Kuwait |
142/2011/TT-BTC
|
|
| 942 |
Kv Hết hiệu lực
| là hệ số vùng, khu vực ứng với địa điểm đặt các cơ sở lọc hoá dầu |
42/2010/TT-BTNMT
|
|
| 942 |
Kv Hết hiệu lực
| Là hệ số công suất ứng với tổng công suất theo thiết kế của cơ sở xi măng đồng xử lý chât thải nguy hại |
44/2011/TT-BTNMT
|
|
| 943 |
Ký Hết hiệu lực
| Là hành vi pháp lý do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của thỏa thuận quốc tế đối với cơ quan nhà nước ở trung ương, cơ quan cấp tỉnh hoặc cơ quan trung ương của tổ chức |
33/2007/PL-UBTVQH11
|
|
| 944 |
Ký cược Hết hiệu lực
| là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê. |
33/2005/QH11
|
|
| 945 |
Ký cược chai LPG Hết hiệu lực
| Là việc khách hàng (tổng đại lý kinh doanh LPG, đại lý kinh doanh LPG, cửa hàng bán LPG chai, cửa hàng chuyên kinh doanh LPG và người tiêu dùng LPG) giao một khoản tiền cho chủ sở hữu chai LPG nhằm bảo đảm nghĩa vụ trả chai LPG mượn theo thỏa thuận để phục vụ việc lưu thông, tồn chứa và sử dụng LPG |
107/2009/NĐ-CP
|
|
| 946 |
Ký đảm bảo Hết hiệu lực
| Là chữ ký đảm bảo về nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản |
91/2012/TT-BQP
|
|
| 947 |
Ký điều ước quốc tế Hết hiệu lực
| là hành vi pháp lý do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thực hiện, bao gồm ký điều ước quốc tế không phải phê chuẩn hoặc phê duyệt và ký điều ước quốc tế phải phê chuẩn hoặc phê duyệt. |
41/2005/QH11
|
|
| 948 |
Kỳ duy trì tiền dự trữ bắt buộc Hết hiệu lực
| là khoảng thời gian tính bằng số ngày trong mỗi kỳ đảm bảo tiền dự trữ bắt buộc phải duy trì. |
51/1999/QĐ-NHNN1
|
|
| 949 |
Ký gửi chứng khoán Hết hiệu lực
| là việc đưa chứng khoán vào lưu giữ tập trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán để thực hiện giao dịch. |
87/2007/QĐ-BTC
|
|
| 950 |
Kỳ hạn còn lại Hết hiệu lực
| Là thời gian thực tế tính từ ngày hoán đổi trái phiếu đến ngày trái phiếu đó đáo hạn |
150/2011/TT-BTC
|
|