| 751 |
Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hoá, dịch vụ nhất định Hết hiệu lực
| là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm |
27/2004/QH11
|
|
| 752 |
Thị phần kết hợp Hết hiệu lực
| là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thoả thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế |
27/2004/QH11
|
|
| 753 |
Thí quân Hết hiệu lực
| Đi quân cho đối phương bắt để đổi lại một lợi thế khác hoặc chiếu hết Tướng đối phương. |
11991/1999/UBTDTT-TT1
|
|
| 757 |
Thị trường điện Hết hiệu lực
| Là thị trường phát điện cạnh tranh được hình thành và phát triển theo quy định tại Điều 18 Luật Điện lực |
18/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 757 |
Thị trường điện
| là thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm nội bộ |
1592/QĐ-BCN
|
|
| 758 |
Thị trường điện lực
| là thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm |
6540/QĐ-BCT
|
|
| 759 |
Thị trường giao dịch chứng khoán Hết hiệu lực
| là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán. |
70/2006/QH11
|
|
| 760 |
Thị trường giao dịch chứng khoán tập trung Hết hiệu lực
| là địa điểm hoặc hệ thống thông tin, tại đó các chứng khoán được mua, bán hoặc là nơi tham khảo để thực hiện các giao dịch chứng khoán. |
48/1998/NĐ-CP
|
|
| 761 |
Thị trường ngoại tệ
| là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ. Thị trường ngoại tệ của Việt Nam bao gồm thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng với khách hàng. |
28/2005/PL-UBTVQH11
|
|
| 761 |
Thị trường ngoại tệ Hết hiệu lực
| Là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ. Thị trường ngoại tệ của Việt Nam bao gồm thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng với khách hàng |
160/2006/NĐ-CP
|
|
| 762 |
Thị trường nội bộ
| Là thị trường mua và bán các sản phẩm và dịch vụ giữa VICEM với các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết, công ty tự nguyện tham gia liên kết; giữa các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết, các công ty tự nguyện tham gia liên kết với nhau nhưng không giới hạn bởi các sản phẩm và dịch vụ thuộc các ngành, nghề kinh doanh của VICEM ghi tại khoản 2 Điều 4 của Điều lệ này |
193/2007/QĐ-TTg
|
|
| 762 |
Thị trường nội bộ Hết hiệu lực
| Là thị trường cung ứng (mua và bán) các sản phẩm và dịch vụ trong nội bộ Tập đoàn, giữa Tập đoàn với các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết, các công ty tự nguyện tham gia Tập đoàn và giữa các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết các công ty tự nguyện tham gia Tập đoàn với nhau |
228/2006/QĐ-TTg
|
|
| 763 |
Thị trường nội bộ Tập đoàn Hết hiệu lực
| Là thị trường cung ứng (mua và bán) các sản phẩm và dịch vụ trong nội bộ Tập đoàn, giữa VINACOMIN với các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết, các công ty tự nguyện tham gia liên kết và giữa các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết và các công ty tự nguyện tham gia liên kết với nhau |
418/QĐ-TTg
|
|
| 764 |
Thị trường nội bộ Tập đoàn các Công ty Hết hiệu lực
| Là thị trường cung ứng (mua và bán) các sản phẩm và dịch vụ trong nội bộ Tập đoàn, giữa Tập đoàn với các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết, các công ty tự nguyện tham gia Tập đoàn và giữa các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết các công ty tự nguyện tham gia Tập đoàn với nhau |
228/2006/QĐ-TTg
|
|
| 765 |
Thị trường nội bộ Tập đoàn các công ty TKV Hết hiệu lực
| là thị trường cung ứng (mua và bán) các sản phẩm và dịch vụ trong nội bộ Tập đoàn các công ty TKV, giữa TKV với các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết và giữa các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết với nhau. |
212/2013/NĐ-CP
|
|
| 766 |
Thị trường tiền tệ Hết hiệu lực
| là thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá, bao gồm tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác |
10/2003/QH11
|
|
| 767 |
Thị trường tiêu thụ tập trung Hết hiệu lực
| Là chợ nông thôn; chợ đô thị; nơi thu mua nông, lâm, thuỷ sản tập trung |
20/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
| 769 |
Thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện Hết hiệu lực
| là việc lựa chọn các doanh nghiệp được quyền sử dụng khối băng tần, kênh tần số thông qua việc đánh giá Hồ sơ thi tuyển của doanh nghiệp theo các điều kiện quy định tại Hồ sơ mời thi tuyển. |
12/2012/TT-BTTTT
|
|
| 771 |
Thị xã Sa Đéc Hết hiệu lực
| Đất năm trong phạm vi các phường và đất trong phạm vi 100 mét liền kề với lộ (được tính từ chân taluy lộ trở vào) của các đường thuộc các xã đã có tên trong bảng Phụ lục 3 “Bảng giá đất ở đô thị” của thị xã Sa Đéc |
53/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 772 |
Thị xã Sa Đéc và thị xã Hồng Ngự Hết hiệu lực
| Là đất nằm trong phạm vi các phường và đất trong phạm vi 100 mét liền kề với lộ (được tính từ chân taluy lộ trở vào) của các đường thuộc các xã đã có tên trong bảng Phụ lục 3 “Bảng giá đất ở đô thị” của thị xã Sa Đéc và thị xã Hồng Ngự |
35/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
| 773 |
Thích ứng với biến đổi khí hậu Hết hiệu lực
| là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại. |
07/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Sơn La
|
| 774 |
Thiên tai
| Là bão, lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá, xâm nhập mặn, sóng thần theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được công bố bởi cơ quan chức năng có thẩm quyền |
3035/QĐ-BTC
|
|
| 774 |
Thiên tai Hết hiệu lực
| bao gồm: mưa lớn, áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, giông, lốc, sét, sạt lở do mưa lũ, nước dâng, động đất, sóng thần. |
14/2010/NĐ-CP
|
|
| 774 |
Thiên tai Hết hiệu lực
| Là một hiện tượng tự nhiên khi xảy ra sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với cuộc sống con người, các loại hình thiên tai bao gồm: bão, lốc xoáy, lũ lụt, sạt lở đất, động đất, ngập úng, hạn hán, nước biển dâng, mưa đá... |
310/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 774 |
Thiên tai
| Bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, lụt, xả lũ, mưa lớn, mưa đá, triều cường, giông sét, lốc xoáy, sạt lở, nước dâng, động đất, sóng thần |
08/2012/QĐ-UBND
|
|
| 774 |
Thiên tai
| Là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác. |
33/2013/QH13
|
|
| 775 |
Thiên tai, dịch bệnh trên diện rộng Hết hiệu lực
| là việc sản xuất nông nghiệp của người nông dân bị ảnh hưởng tiêu cực do dịch bệnh, bão, lũ lụt, hạn hán và các hình thức khác trên phạm vi rộng trong một hoặc nhiều tỉnh, thành phố và được cấp có thẩm quyền xác nhận và thông báo về tình trạng thiên tai, dịch bệnh. |
41/2010/NĐ-CP
|
|
| 776 |
Thiết bị an ninh hàng không Hết hiệu lực
| Là thiết bị chuyên dụng được sử dụng nhằm phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 776 |
Thiết bị an ninh hàng không Hết hiệu lực
| là thiết bị chuyên dụng được sử dụng nhằm ngăn ngừa và phát hiện hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng. |
06/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 777 |
Thiết bị an ninh hàng không dân dụng Hết hiệu lực
| Là thiết bị chuyên dùng được sử dụng nhằm mục đích ngăn ngừa và phát hiện các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng |
04/2004/QĐ-BGTVT
|
|
| 778 |
Thiết bị áp lực Hết hiệu lực
| Là các bình, bồn, bể, xi téc ô tô, chai, thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng, các chất lỏng hay chất rắn dạng bột chịu áp lực hoặc không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar; hệ thống khí nén hoặc khí hóa lỏng; hệ thống lạnh, hệ thống điều chế và nạp khí. Nó bao gồm cả các bộ phận, các van, áp kế, và các thiết bị khác ghép nối với nhau từ điểm đầu tiên nối với hệ thống ống. |
24/2013/TT-BGTVT
|
|
| 779 |
Thiết bị bảo vệ rơle Hết hiệu lực
| Là thiết bị chuyển mạch tự động để báo tín hiệu hoặc đóng cắt mạch điện khi có sự cố |
02/2010/TT-BXD
|
|
| 780 |
Thiết bị bay
| Là chỉ máy bay, tàu lượn, khí cầu … |
Khongso-01
|
|
| 781 |
Thiết bị bức xạ Hết hiệu lực
| Là thiết bị có thể phát ra bức xạ ion hoá, bao gồm các thiết bị chỉ phát bức xạ khi ở chế độ hoạt động như các máy phát tia X, máy gia tốc… và thiết bị bức xạ có gắn nguồn phóng xạ ở bên trong như thiết bị xạ trị từ xa, thiết bị xạ trị áp sát, các cơ sở chiếu xạ… |
977/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 781 |
Thiết bị bức xạ Hết hiệu lực
| là thiết bị có thể phát ra bức xạ ion hoá, bao gồm các thiết bị chỉ phát bức xạ khi ở chế độ hoạt động (như các máy phát tia X, máy gia tốc...) và thiết bị bức xạ có gắn nguồn phóng xạ ở bên trong (như thiết bị xạ trị từ xa, thiết bị xạ trị áp sát, thiết bị đo trong công nghiệp và nghiên cứu, các máy phát tia X dùng trong phân tích ở các cửa hàng vàng bạc, các cơ sở chiếu xạ, lò phản ứng hạt nhân...). |
51/2006/NĐ-CP
|
|
| 782 |
Thiết bị cần đo kiểm
| là đài phát thanh, đài truyền hình cần phải đo kiểm theo phương pháp quy định trong Quy chuẩn này |
02/2014/TT-BTTTT
|
|
| 783 |
Thiết bị cảnh báo và bảo vệ an toàn Hết hiệu lực
| Bao gồm
Thiết bị cảnh báo tự động phát tín hiệu (âm thanh và ánh sáng) dùng để báo hiệu trạng thái làm việc có nguy cơ phát sinh sự cố.
Thiết bị bảo vệ tự động tạm dừng hoạt động của các máy để tránh khỏi tình trạng giới hạn |
26/2010/TT-BGTVT
|
|
| 784 |
Thiết bị chỉ báo (2) (Indicator)
| Là thiết bị trên xe có thể báo cho người lái biết được những thông tin về tình trạng hoạt động của một hệ thống hoặc một phần của hệ thống trên xe, ví dụ chỉ báo mức chất lỏng |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 785 |
Thiết bị công nghệ Hết hiệu lực
| là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ |
16/2003/QH11
|
|
| 786 |
Thiết bị công trình Hết hiệu lực
| là các thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng |
16/2003/QH11
|
|
| 787 |
Thiết bị cùng kiểu Hết hiệu lực
| là các thiết bị cùng nhãn hiệu, thiết kế và có cùng thông số kỹ thuật được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ |
56/2013/TT-BGTVT
|
|
| 788 |
Thiết bị đầu cuối Hết hiệu lực
| Là thiết bị điện tử cố định hoặc di động để ghi nhận các con số tham gia dự thưởng, in vé cho người tham gia dự thưởng xổ số tự chọn số điện toán và kiểm tra vé trúng thưởng do công ty xổ số điện toán trực tiếp vận hành hoặc giao cho các đại lý xổ số tự chọn số điện toán vận hành. |
136/2013/TT-BTC
|
|
| 788 |
Thiết bị đầu cuối Hết hiệu lực
| là thiết bị viễn thông được đấu nối trực tiếp hoặc gián tiếp đến điểm kết cuối của mạng viễn thông để gửi, xử lý và nhận các thông tin dưới dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh qua mạng viễn thông. |
43/2002/PL-UBTVQH10
|
|
| 788 |
Thiết bị đầu cuối Hết hiệu lực
| Là thiết bị viễn thông cố định hoặc di động được đấu nối vào điểm kết cuối của mạng viễn thông để gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin của người sử dụng |
41/2009/QH12
|
|
| 789 |
Thiết bị đầu cuối dịch vụ
| là các thiết bị như máy tính, máy điện thoại, thiết bị họp giao ban trực tuyến,… kết nối và sử dụng các dịch vụ trên Mạng đô thị |
9911/QĐ-UBND
|
|
| 790 |
Thiết bị đầu cuối RTU Hết hiệu lực
| Là thiết bị đặt tại trạm điện phục vụ việc thu thập và biến đổi dữ liệu để truyền về máy tính trung tâm của hệ thống SCADA/EMS hoặc SCADA/DMS tại các đơn vị điều độ |
37/2006/QĐ-BCN
|
|
| 790 |
Thiết bị đầu cuối RTU Hết hiệu lực
| là thiết bị đặt tại trạm điện hoặc nhà máy điện phục vụ việc thu thập và biến đổi dữ liệu để truyền về máy tính trung tâm của hệ thống SCADA/EMS. |
12/2010/TT-BCT
|
|
| 791 |
Thiết bị đầu cuối thuê bao Hết hiệu lực
| Là thiết bị đầu cuối của thuê bao viễn thông |
41/2009/QH12
|
|
| 792 |
Thiết bị đầu cuối thuê bao truyền hình trả tiền Hết hiệu lực
| là thiết bị mà thuê bao sử dụng để kết nối với điểm kết cuối của hạ tầng kỹ thuật truyền hình trả tiền để nhận tín hiệu của đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. |
20/2011/QĐ-TTg
|
|
| 793 |
Thiết bị di chuyển (Đối với phương tiện ngang sông) Hết hiệu lực
| Thiết bị giúp phương tiện chuyển động gồm máy, chèo tay, dây kéo … |
15/2010/TT-BGTVT
|
|
| 794 |
Thiết bị di động (mobile station)
| là Thiết bị có ổ cắm ăng ten để sử dụng ăng ten ngoài và thường được sử dụng trên xe hoặc các trạm lưu động |
10/2011/TT-BTTTT
|
|
| 795 |
Thiết bị di động cầm tay (handportable station)
| là Thiết bị có ổ cắm ăng ten hoặc ăng ten liền hoặc cả hai, thường được sử dụng độc lập, có thể mang theo người hoặc cầm tay |
10/2011/TT-BTTTT
|
|
| 796 |
Thiết bị dịch chuyển hàng Hết hiệu lực
| Là các cơ cấu làm hàng và cầu xe bao gồm cả các thiết bị của hệ thống dẫn động và các chi tiết cố định của chúng |
11/2010/TT-BGTVT
|
|
| 798 |
Thiết bị điện tử chuyên dùng Hết hiệu lực
| là thiết bị điện tử sử dụng trong các chuyên ngành cụ thể. Thiết bị điện tử chuyên dùng bao gồm thiết bị đo lường, tự động hoá, trang thiết bị y tế, sinh học và các ngành khác. |
71/2007/NĐ-CP
|
|
| 799 |
Thiết bị điện tử gia dụng Hết hiệu lực
| là thiết bị điện tử dùng trong các hoạt động của gia đình. Thiết bị điện tử gia dụng bao gồm thiết bị điều hoà không khí, tủ lạnh, máy giặt, máy hút bụi, lò vi sóng. |
71/2007/NĐ-CP
|
|
| 800 |
Thiết bị điện tử nghe nhìn Hết hiệu lực
| là sản phẩm điện tử có khả năng ghi, thu, lưu trữ, truyền, phát, cung cấp thông tin bằng hình ảnh, âm thanh cho người dùng ở bất kể định dạng thông tin nào. Thiết bị điện tử nghe nhìn bao gồm các thiết bị tivi, đầu đĩa VCD, DVD, dàn âm thanh, máy nghe nhạc số, máy ảnh số, máy quay phim số. |
71/2007/NĐ-CP
|
|