Tra cứu Thuật ngữ pháp lý

STTThuật ngữMô tảNguồn 
551 Vùng nước đậu tàu là vùng nước trước cầu bến, vùng nước bố trí neo đậu tàu, luồng vào khu neo đậu tàu và vùng nước dành cho cung ứng, dịch vụ hậu cần. 27/2005/QĐ-BTS
551 Vùng nước đậu tàu
Hết hiệu lực
Là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu tàu, khu chuyển tải, khu tránh trú bão, luồng ra vào cảng 47/2009/QĐ-UBND Tỉnh Quảng Ngãi
552 Vùng nước được bảo vệ đặc biệt
Hết hiệu lực
là vùng nước được bảo vệ về sinh thái và du lịch cần phải áp dụng các biện pháp bảo vệ đặc biệt để tránh ô nhiễm. Vùng nước được bảo vệ đặc biệt do Chính quyền địa phương phân định tuân theo các quy định của Chính phủ và được quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này; 20/VBHN-BGTVT
554 Vùng nước nội địa
Hết hiệu lực
Là vùng nước tiếp giáp với vùng biển ven bờ trở vào nội địa bao gồm tất cả các sông, rạch và vùng nước nội đồng 03/2008/QĐ-UBND Tỉnh Trà Vinh
554 Vùng nước nội địa
Hết hiệu lực
Là vùng nước tự nhiên tính từ cửa sông trở vào bên trong nội địa đến hết ranh giới hành chính của tỉnh, bao gồm vùng nước của tất cả sông, rạch và vùng nước nội đồng trên địa bàn tỉnh 24/2011/QĐ-UBND Tỉnh Tiền Giang
555 Vùng nuôi cá bè là khu vực gồm 1 hay nhiều cụm bè và nằm trong quy hoạch nuôi cá bè được cấp có thẩm quyền phê duyệt 02/2004/QĐ-BTS
556 Vùng nuôi cá tra thâm canh
Hết hiệu lực
là khu vực có một hoặc nhiều cơ sở nuôi cá tra thâm canh với diện tích nuôi tối thiểu 30 ha, sử dụng chung nguồn nước cấp. 44/2010/TT-BNNPTNT
557 Vùng nuôi cao triều
Hết hiệu lực
Là vùng đất không ngập nước ven đầm phá, ao nuôi có thể phơi khô đáy để tiến hành xử lý bảo đảm theo quy trình kỹ thuật nuôi bán thâm canh hoặc thâm canh. Thông thường vùng nuôi cao triều là vùng đất ven đầm phá bên trong đê ngăn mặn, vùng đất các cồn trên đầm phá, vùng đất cát ven biển 31/2011/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
558 Vùng nuôi hạ triều
Hết hiệu lực
Là vùng ngập nước thường xuyên hoặc không thường xuyên ven đầm phá, ao nuôi không thể phơi khô đáy để tiến hành xử lý, cải tạo ao bảo đảm theo quy trình kỹ thuật nuôi bán thâm canh hoặc thâm canh. Thông thường vùng nuôi hạ triều là vùng mặt nước đầm phá bên ngoài đê ngăn mặn, các ô, bàu ven đầm phá 31/2011/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
559 Vùng nuôi ngao tập trung
Hết hiệu lực
Là khu vực có nhiều cơ sở nuôi ngao trong quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt 11/2012/QĐ-UBND Tỉnh Thái Bình
560 Vùng nuôi thuỷ sản
Hết hiệu lực
là khu vực nuôi có từ 01 (một) hoặc nhiều cơ sở nuôi, có vị trí địa lý tương đồng, cùng sử dụng nguồn nước cấp, hệ thống thoát nước 30/2012/QĐ-UBND Tỉnh Bến Tre
561 Vùng nuôi thủy sản
Hết hiệu lực
Là một vùng đất để nuôi trồng thuỷ sản, có từ 02 cơ sở nuôi thủy sản trở lên và có diện tích ≥ 5 ha đối với ao nuôi, ≥20 chiếc đối với nuôi bè, không phân biệt địa giới hành chính và hình thức nuôi, cùng sử dụng chung nguồn nước cấp và kênh thoát nước 11/2008/QĐ-UBND Tỉnh An Giang
561 Vùng nuôi thủy sản
Hết hiệu lực
Là vùng đất để nuôi trồng thủy sản, có từ 2 cơ sở nuôi trồng thủy sản trở lên, không phân biệt địa giới hành chính và hình thức nuôi, cùng sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống nước thải. 18/2010/QĐ-UBND Tỉnh Nghệ An
562 Vùng nuôi thủy sản an toàn
Hết hiệu lực
Là vùng nuôi thủy sản có 100% số cơ sở nuôi thủy sản trong vùng áp dụng GAP hoặc CoC, trong đó có ít nhất 80% số cơ sở đã được cấp Giấy Chứng nhận cơ sở nuôi thủy sản an toàn và được cơ quan có thẩm quyền cấp Gíây Chứng nhận vùng nuôi thủy sản đạt tiêu chuẩn GAP hoặc CoC (gọi chung là Giấy chứng nhận vùng nuôi thủy sản an toàn). 18/2010/QĐ-UBND Tỉnh Nghệ An
562 Vùng nuôi thủy sản an toàn
Hết hiệu lực
Là vùng nuôi thủy sản có 100% số cơ sở nuôi thủy sản trong vùng áp dụng tiêu chuẩn SQF 1000 CM hoặc tiêu chuẩn quốc tế trong đó có ít nhất 80% số cơ sở đã được cấp Giấy Chứng nhận cơ sở nuôi thủy sản an toàn 11/2008/QĐ-UBND Tỉnh An Giang
563 Vùng nuôi thuỷ sản thương phẩm tương đương
Hết hiệu lực
Là vùng nuôi đồng thời thoả mãn các yêu cầu sau: cùng một đối tượng nuôi, hình thức nuôi giống nhau,cùng một môi trường nuôi 15/2002/QĐ-BTS
564 Vùng nuôi tôm
Hết hiệu lực
là một vùng đất để nuôi trồng thuỷ sản, có từ 02 cơ sở nuôi tôm trở lên, không phân biệt địa giới hành chính và hình thức nuôi, cùng sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống thải nước. 06/2006/QĐ-BTS
564 Vùng nuôi tôm là khu vực gồm một hay nhiều cơ sở nuôi tôm, không phân biệt địa giới hành chính và phương thức nuôi; cùng sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống xử lý nước thải theo quy hoạch. Hoạt động nuôi tôm được thực hiện riêng theo từng cơ sở, nhưng chịu sự quản lý chung của Ban quản lý vùng nuôi 02/2004/QĐ-BTS
565 Vùng nuôi tôm an toàn
Hết hiệu lực
là vùng nuôi tôm có 100% số cơ sở nuôi tôm trong vùng áp dụng GAP hoặc CoC, trong đó có ít nhất 80% số cơ sở đã được cấp Giấy Chứng nhận cơ sở nuôi tôm an toàn và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vùng nuôi tôm đạt tiêu chuẩn GAP hoặc CoC (gọi chung là Giấy Chứng nhận vùng nuôi tôm an toàn). 06/2006/QĐ-BTS
566 Vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh
Hết hiệu lực
là khu vực có một hoặc nhiều cơ sở nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh với diện tích nuôi tối thiểu 30 ha, sử dụng chung nguồn nước cấp. 45/2010/TT-BNNPTNT
567 Vùng nuôi tôm tập trung
Hết hiệu lực
Là khu vực có một hoặc nhiều cơ sở nuôi tôm có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên, có cùng các yếu tố về cơ sở hạ tầng như giao thông, hệ thống cấp nước và xử lý nước thải,... độc lập hoặc tương đối độc lập và không phân biệt địa giới hành chính 31/2011/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
568 Vùng nuôi trồng thủy sản
Hết hiệu lực
Là khu vực mặt nước được quy hoạch để nuôi trồng thủy sản, không phân biệt địa giới hành chính và phương thức nuôi; có từ 2 cơ sở nuôi trồng trở lên; cùng sử dụng chung nguồn nước cấp và hệ thống thải nước. Hoạt động nuôi trồng thủy sản được thực hiện riêng theo từng cơ sở, nhưng chịu sự quản lý chung của Hội nghề nghiệp hoặc Ban quản lý vùng nuôi 16/2009/QĐ-UBND Tỉnh Đắk Lắk
569 Vùng phát triển là vùng nằm trong khu bảo tồn biển được phép khai thác hợp lý nguồn lợi hải sản, du lịch có sự giám sát của Ban Quản lý khu bảo tồn biển 42/2012/QĐ-UBND Tỉnh Bình Thuận
570 Vùng phát triển chăn nuôi
Hết hiệu lực
là vùng hay khu vực được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy hoạch để phát triển chăn nuôi không thuộc vùng quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư tập trung, khu đô thị, công sở, trường học, bệnh viện, chợ. 11/2010/QĐ-UBND Tỉnh Bình Thuận
572 Vùng phụ cận
Hết hiệu lực
Là diện tích đất (liền kề) ngoài đường bao công trình thủy lợi 19/2011/QĐ-UBND Tỉnh Điện Biên
573 Vùng phủ sóng Là vùng địa lý mà trong đó mức tín hiệu tối thiểu thu được là - 100 dBm 11/2011/TT-BTTTT
574 Vùng phục hồi sinh thái Là vùng được quản lý, bảo vệ và tổ chức các hoạt động nhằm duy trì chất lượng các hệ sinh thái, nguồn lợi sinh vật hiện có, đảm bảo khả năng phục hồi hệ sinh thái, đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản tự nhiên. 54/2007/QĐ-UBND
574 Vùng phục hồi sinh thái là vùng nằm trong khu bảo tồn biển được bảo vệ, quản lý, tiến hành các hoạt động nhằm phục hồi đa dạng sinh học, nguồn lợi hải sản 42/2012/QĐ-UBND Tỉnh Bình Thuận
575 Vùng phục vụ cấp nước Là khu vực có ranh giới xác định mà đơn vị cấp nước có nghĩa vụ cung cấp nước sạch cho các đối tượng sử dụng nước trong khu vực đó 117/2007/NĐ-CP
576 Vùng phục vụ của Dự án
Hết hiệu lực
Là phạm vi được Dự án thoát nước thành phố Buôn Ma Thuột đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải và được đưa vào vận hành 19/2010/QĐ-UBND Tỉnh Đắk Lắk
577 Vùng quay trở của tàu thuyền
Hết hiệu lực
là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển được thiết lập và công bố để tàu thuyền quay trở. 21/2012/NĐ-CP
578 Vùng quay trở tàu
Hết hiệu lực
là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền quay trở. 71/2006/NĐ-CP
579 Vùng quy hoạch nuôi thủy sản
Hết hiệu lực
Là vùng đất hoặc mặt nước được Nhà nước quy hoạch để nuôi thủy sản, đã được đầu tư hoặc chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng 23/2009/QĐ-UBND Tỉnh Bình Thuận
579 Vùng quy hoạch nuôi thủy sản
Hết hiệu lực
Là vùng đất hoặc mặt nước được cấp có thẩm quyền quy hoạch cho nuôi thủy sản 54/2012/QĐ-UBND Tỉnh Long An
580 Vùng sản xuất rau, quả an toàn tập trung Là diện tích liền khoảnh nằm trong vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cho sản xuất rau, quả từ 10 năm trở lên được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy mô diện tích của một vùng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, phù hợp với từng cây trồng và điều kiện cụ thể của địa phương. Ở Đồng Nai, quy mô diện tích vùng sản xuất rau tối thiểu là 05 ha, vùng sản xuất các loại cây ăn quả tối thiểu là 10 ha Là vùng chuyên sản xuất rau hoặc vùng rau có luân canh cây ngắn ngày khác; vùng chuyên canh cây ăn quả Đáp ứng các tiêu chí về đất, nước theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn; không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, nghĩa trang 1572/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
581 Vùng tái định cư
Hết hiệu lực
Là địa bàn các huyện, thị xã được quy hoạch để tiếp nhận dân tái định cư. Trong vùng tái định cư có ít nhất một khu tái định cư 459/QĐ-TTg
582 Vùng thâm nhập là nơi có thể diễn ra các hoạt động đi lại, sinh hoạt trong điều kiện bình thường của người dân 02/2014/TT-BTTTT
583 Vùng than
Hết hiệu lực
là một phần của bể than được phân định quy ước chủ yếu theo yếu tố địa lý và các yếu tố địa chất. 25/2007/QĐ-BTNMT
584 Vùng thi đua
Hết hiệu lực
Là việc tổ chức các Cục Thống kê thành từng Vùng để ký kết giao ước thi đua, xây dựng, mục tiêu chung và phấn đấu, thi đua hoàn thành mục tiêu đã đề ra 06/2012/TT-BKHĐT
584 Vùng thi đua
Hết hiệu lực
là việc tổ chức các Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành Vùng để ký kết giao ước thi đua, đề ra mục tiêu chung và phấn đấu, thi đua hoàn thành mục tiêu đã đặt ra 08/2009/TT-BKH
585 Vùng thiên tai
Hết hiệu lực
là vùng có hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế xã hội bao gồm: sạt lở đất bờ sông, bờ biển, lũ, lụt, lũ quét, lũ ống, sạt lở đất núi, sụt lún đất, ngập lụt, xâm nhập mặn, nước biển dâng, tố, lốc, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác 03/2014/TT-BNNPTNT
586 Vùng thông báo bao
Hết hiệu lực
là khu vực trên không có giới hạn xác định mà tại đó một quốc gia cung cấp các dịch vụ quản lý hoạt động bay. 63/2005/QĐ-BGTVT
587 Vùng thông báo bay (FIR)
Hết hiệu lực
Một vùng trời có giới hạn xác định trong đó có cung cấp dịch vụ thông báo bay và dịch vụ báo động. 12/2007/QĐ-BGTVT
588 Vùng Thủ đô
Hết hiệu lực
là khu vực liên kết phát triển kinh tế - xã hội gồm thành phố Hà Nội và một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lân cận do Chính phủ quyết định. 25/2012/QH13
589 Vùng thu hoạch
Hết hiệu lực
Là vùng có NT2MV được nuôi, thả hoặc phân bố tự nhiên, được thu hoạch để sử dụng làm thực phẩm 131/2008/QĐ-BNN
590 Vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ là vùng nghêu/ngao được thả nuôi hoặc phân bố tự nhiên; được kiểm soát về vệ sinh an toàn và thú y thuỷ sản đối với môi trường nước nuôi, chất lượng sản phẩm nuôi để sử dụng làm thực phẩm cho người 02/2004/QĐ-BTS
592 Vùng tìm kiếm, cứu nạn (Search and rescue region)
Hết hiệu lực
là khu vực có kích thước xác định trong đó được cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn. 26/2007/QĐ-BGTVT
593 Vùng tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam bao gồm lãnh thổ, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và vùng tìm kiếm, cứu nạn do Việt Nam đảm nhiệm. 95/2010/NĐ-CP
594 Vùng trách nhiệm xử lý thông tin Cospas-Sarsat của Việt Nam (Vùng VNMCC) là vùng trách nhiệm của Việt Nam trong việc truyền phát các thông tin báo động cấp cứu Cospas-Sarsat, được Tổ chức Cospas-Sarsat công bố. 19/2013/QĐ-TTg
595 Vùng tránh bão
Hết hiệu lực
là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu tránh bão. 160/2003/NĐ-CP
597 Vùng trời có kiểm soát - Controlled airspace
Hết hiệu lực
Là một vùng trời có giới hạn xác định mà trong đó dịch vụ kiểm soát không lưu được cung cấp phù hợp với loại vùng trời 28/2009/TT-BGTVT
598 Vùng trời không lưu
Hết hiệu lực
là vùng trời có kích thước xác định, có ký hiệu bằng các chữ cái mà trong đó quy định cụ thể kiểu loại chuyến bay, dịch vụ không lưu và quy tắc bay. 63/2005/QĐ-BGTVT
599 Vùng trời kiểm soát
Hết hiệu lực
là một vùng trời có kiểm soát bắt đầu từ một độ cao xác định so với bề mặt trái đất trở lên. 63/2005/QĐ-BGTVT
600 Vùng trời lân cận sân bay
Hết hiệu lực
là khoảng không gian có giới hạn bán kính 30 km với tâm là điểm quy chiếu sân bay. 20/2009/NĐ-CP

« Trước12345678910111213Tiếp »

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.146