Xe Honda Vario 2026: bảng giá xe, mức lệ phí trước bạ và lệ phí cấp biển số xe là bao nhiêu?
Hiện hành, nhà nước chưa ban hành văn bản nào quy định chi tiết về mức giá bán của xe Honda Vario. Theo đó việc quyết định giá bán sẽ do doanh nghiệp tự xác định dựa trên chi phí sản xuất và quy định của pháp luật về giá của sản phẩm.
Và thời điểm hiện tại dòng xe Honda Vario 2026 đang được phân phối độc quyền bởi Honda Việt Nam nên người dùng có thể tham khảo bảng giá xe Honda Vario 2026 được công bố tại website của Honda Việt Nam như sau:
(1) Honda Vario 125cc
- Phiên bản đặc biệt có giá bán 40.735.637 VNĐ
- Phiên bản thể thao có giá bán 41.226.545 VNĐ
(2) Honda Vario 160cc
- Phiên bản tiêu chuẩn có giá bán 51.990.000 VNĐ
- Phiên bản cao cấp có giá bán 52.490.000 VNĐ
- Phiên bản đặc biệt có giá bán 55.990.000 VNĐ
- Phiên bản thể thao có giá bán 56.490.000 VNĐ
Theo mức giá ở trên và căn cứ theo quy định về mức lệ phí trước bạ áp dụng cho xe máy quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP thì có bảng giá xe Honda Vario 2026 sau khi tính thêm 2% lệ phí trước bạ như sau:
Phân khối | Phiên bản | Giá sau khi tính lệ phí trước bạ |
Honda Vario 125cc | Đặc biệt | 41.550.350 VNĐ |
Honda Vario 125cc | Thể thao | 42.051.076 VNĐ |
Honda Vario 160cc | Tiêu chuẩn | 53.029.800 VNĐ |
Honda Vario 160cc | Cao cấp | 53.539.800 VNĐ |
Honda Vario 160cc | Đặc Biệt | 57.109.800 VNĐ |
Honda Vario 160cc | Thể Thao | 57.619.800 VNĐ |
Và ngoài ra, khi mua xe máy Honda Vario 2026 người dùng còn sẽ cần thực hiện các thủ tục đặc ký biển số xe và nộp lệ phí đăng ký biển số xe.
Cụ thể căn cứ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định lệ phí cấp biển số xe máy từ năm 2026 cụ thể như sau:
Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
a | Trị giá đến 15.000.000 đồng | 700.000 | 105.000 |
b | Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | 1.400.000 | 105.000 |
c | Trị giá trên 40.000.000 đồng | 2.800.000 | 105.000 |
Theo đó do mức giá tối thiểu của xe Honda Vario 2026 là 40.735.637 VNĐ nên mức thu lệ phí khi đăng ký cấp biển số xe như sau:
- Xe đăng ký theo biển số tại vùng I: 2.800.000 đồng/xe
- Xe đăng ký theo biển số tại vùng II: 105.000 đồng/xe
Lưu ý: Các khu vực quy định tại Thông tư 155/2025/TT-BTC được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định trên.
Trên đây là thông tin về bảng giá xe Honda Vario 2026 cùng với mức thu lệ phí trước bạ và lệ phí cấp biển số xe mới nhất hiện nay
Xem thêm: Giá lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfast mới nhất 2026?
Xem thêm: Bảng giá lệ phí trước bạ xe máy điện Pega trong năm 2026 là bao nhiêu?
Xem thêm: Mức thu lệ phí trước bạ xe máy điện trong năm 2026 là bao nhiêu?
Xem thêm: Cập nhật giá xăng Ron 95 ngày 08/04 bao nhiêu tiền một lít?
Xem thêm: Từ 08/04/2026 giá xăng dầu tăng bao nhiêu tiền một lít?

Xe Honda Vario 2026: bảng giá, mức lệ phí trước bạ và lệ phí cấp biển số xe là bao nhiêu? (hình từ internet)
Khi nào xe phải nộp lệ phí trước bạ khi mua xe máy?
Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
...
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...
Theo quy định trên, các loại xe máy theo quy định là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ
Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:
Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Như vậy, người nộp lệ phí sẽ phải nộp lệ phí trước bạ tại thời điểm mà người nộp lệ phí thực hiện đăng ký quyền sở hữu xe mấy với cơ quan nhà nước.
Nộp lệ phí trước bạ cho xe máy thì sử dụng mã tiểu mục nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...
Theo quy định trên thì Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước
Các mã tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Đồng thời, tại Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp lệ phí trước bạ năm 2026 năm 2026 như sau:
Mục | 2800 |
| Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản |
Tiểu mục | 2801 | Lệ phí trước bạ nhà đất | |
2802 | Lệ phí trước bạ ô tô | ||
2803 | Lệ phí trước bạ tàu thủy, thuyền | ||
2804 | Lệ phí trước bạ tài sản khác | ||
2805 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất | ||
2815 | Lệ phí cấp giấy phép xây dựng | ||
2824 | Lệ phí trước bạ xe máy | ||
2825 | Lệ phí trước bạ tàu bay | ||
2826 | Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch | ||
2827 | Lệ phí quản lý phương tiện giao thông | ||
2828 | Lệ phí trong lĩnh vực hàng hải | ||
2831 | Lệ phí sở hữu trí tuệ |
Như vậy, theo danh sách trên mã tiểu mục nộp lệ ở trên thì để nộp lệ phí trước bạ cho xe máy người nộp thuế sẽ dùng mã tiểu mục 2824.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];