Giá lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfast mới nhất 2026?

13:40 | 25/03/2026
Giá lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfast 2026? Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy trong năm 2026 là bao nhiêu phần trăm?
Nội dung chính
  1. Giá lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfast mới nhất 2026?
  2. Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy trong năm 2026 là bao nhiêu phần trăm?
  3. Quy định ghi nợ lệ phí trước bạ hiện nay như thế nào?

Giá lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfast mới nhất 2026?

Cho đến thời điểm hiện tại bảng giá lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện bao gồm cả xe máy điện Vinfast đang được áp dụng theo quy định tại Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025.

Cụ thể căn cứ theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ được điều chỉnh, bổ sung kèm theo Quyết định 2226/QĐ-BTC năm 2025, theo đó, giá tính lệ phí trước các dòng xe máy điện VINFAST trong năm 2026 như sau:

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe (Số loại)

Giá tính LPTB (VNĐ)

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO 200

22.000.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO 200 LITE

22.000.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO LITE NEO

14.400.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO NEO

18.500.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ NEO

22.600.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ S

29.700.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA NEO

29.800.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S2

36.500.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

MOTIO

12.000.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

THEON S

56.900.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO NEO

32.400.000

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO S

49.200.000

Trên đây là "Giá lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfast trong năm 2026?"

Xem thêm: Bảng giá lệ phí trước bạ xe máy điện Pega trong năm 2026 là bao nhiêu?

Xem thêm: Mức thu lệ phí trước bạ xe máy điện trong năm 2026 là bao nhiêu?

Giá lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfast trong năm 2026?

Giá lệ phí trước bạ các dòng xe máy điện Vinfast trong năm 2026? (hình từ internet)

Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy trong năm 2026 là bao nhiêu phần trăm?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.”
5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
...

Như vậy, theo quy định trên thì đối với các loại xe máy mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % trong năm 2026 cụ thể như sau:

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần đầu áp dụng mức thu 2%.

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi áp dụng mức thu 1%.

Quy định ghi nợ lệ phí trước bạ hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì ghi nợ lệ phí trước bạ được quy định như sau:

(1) Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

(2) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP nếu chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp tặng cho nhà, đất giữa các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP) thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.

(3) Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà, đất.

- Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất