Xe Evo VinFast giá bao nhiêu? Xe VinFast Evo Grand đi được bao nhiêu km?

Trần Thị Thu Phương 186 lượt xem
01:15 | 27/03/2026
Xe Evo VinFast giá bao nhiêu? Xe VinFast Evo Grand đi được bao nhiêu km?
Nội dung chính
  1. Xe Evo VinFast giá bao nhiêu? Xe máy điện VinFast Evo Grand đi được bao nhiêu km?
  2. Công thức tính thuế TTĐB phải nộp sau khấu trừ theo Nghị định 320 như thế nào?
  3. Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô năm 2026 chi tiết ra sao?

Xe Evo VinFast giá bao nhiêu? Xe máy điện VinFast Evo Grand đi được bao nhiêu km?

Dưới đây là bảng giá xe máy điện VinFast có thể tham khảo:

Tên xe

Giá niêm yết (VNĐ)

Motio

12.000.000

Evo Lite Neo

14.400.000

Evo Grand

22.800.000

Evo Grand Lite

18.900.000

Feliz 2025

26.900.000

Feliz Lite

25.900.000

Klara Neo

28.800.000

Vero X

34.900.000

Theon S

56.900.000

Zgoo

15.900.000

Flazz

16.900.000

Theo đó, giá dòng xe máy điện vinfast Evo dao động từ 14.400.000 đến 18.900.000 đồng.

Theo thông số kỹ thuật được công bố thì xe máy điện VinFast Evo Grand quãng đường đi được 1 lần sạc khoảng 134 km (+128 Km khi lắp thêm pin phụ).

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 360/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về đối tượng hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Trường hợp quy định tại điểm d, e, h, l khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
1. Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, không bao gồm các loại xe quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định này.
...

Theo đó, pháp luật quy định rằng, xe ô tô có gặn động cơ (kể cả động cơ xăng, dầu hay điện) có dưới 24 chỗ ngồi đều phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định. Trừ trường hợp không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 được hướng dẫn bởi khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP.

Như vậy, xe ô tô điện có dưới 24 chỗ ngồi là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định hiện nay trừ các trường hợp không phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định pháp luật.

Xe Evo VinFast giá bao nhiêu? Xe VinFast Evo Grand đi được bao nhiêu km?

Xe Evo VinFast giá bao nhiêu? Xe VinFast Evo Grand đi được bao nhiêu km? (Hình từ Internet)

Công thức tính thuế TTĐB phải nộp sau khấu trừ theo Nghị định 320 như thế nào?

Công thức tính thuế TTĐB phải nộp sau khấu trừ được nêu tại Điều 8 Nghị định 360/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

=

Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán ra trong kỳ

-

Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ

Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp (hoặc đã trả) cho số hàng hóa tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý hoặc cuối năm. Số thuế tiêu thụ đặc biệt được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho phần hàng hóa theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.

Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô năm 2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có quy định về biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô năm 2026 chi tiết như sau:

STT

Loại xe ô tô

Thuế suất (%)

I

Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các mục V, VI, VII của Biểu thuế này.


1.

Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

35

2.

Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

40

3.

Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50

4.

Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

60

5.

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90

6.

Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110

7.

Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130

8.

Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

II

Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các mục V, VI, VII của Biểu thuế này.

15

III

Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các mục V, VI, VII của Biểu thuế này.

10

IV

Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các mục V, VI, VII của Biểu thuế này.


1.

Loại có dung tích xi lanh từ

2.500 cm3 trở xuống

- Từ 01/01/2026: 15

- Từ 01/01/2027: 18

- Từ 01/01/2028: 21

- Từ 01/01/2029: 24

2.

Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

- Từ 01/01/2026: 20

- Từ 01/01/2027: 23

- Từ 01/01/2028: 26

- Từ 01/01/2029: 29

3.

Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

- Từ 01/01/2026: 25

- Từ 01/01/2027: 28

- Từ 01/01/2028: 31

- Từ 01/01/2029: 34

V

Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định; xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục I, II, III, IV của Biểu thuế này.

VI

Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các mục I, II, III, IV của Biểu thuế này.

VII

Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy điện


1.

Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin



- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

- Từ 01/01/2026: 3

- Từ 01/3/2027: 11


- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7


- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

- Từ 01/01/2026: 1

- Tù 01/3/2027: 4


- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7

2.

Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác:



- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

15


- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

10


- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

5


- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghê trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

10

VIII

Xe ô tô nhà ở lưu động không phân biệt dung tích xi lanh

75

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất