Từ năm 2026 tiền về tài khoản cá nhân có phải nộp thuế TNCN không?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 2,767 lượt xem
09:24 | 07/03/2026
Những khoản tiền nào chuyển vào tài khoản cá nhân phải nộp thuế từ năm 2026?
Nội dung chính
  1. Tiền về tài khoản cá nhân có phải nộp thuế TNCN không?
  2. Người nộp thuế TNCN là những ai?
  3. Mã tiểu mục nộp thuế TNCN từ tiền lương tiền công là gì?

Tiền về tài khoản cá nhân có phải nộp thuế TNCN không?

Các khoản chuyển tiền giữa cá nhân với nhau mang tính chất dân sự như cho, tặng, hỗ trợ người thân, vay mượn hay hoàn trả tiền vay thì sẽ không được tính vào doanh thu chịu thuế TNCN.

Hiện nay, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ nộp thuế dựa trên bản chất của giao dịch, tức là khoản tiền đó có phải là thu nhập chịu thuế hay không, chứ không đơn thuần dựa trên số tiền ra vào tài khoản.

Tóm lại, người dân cần phân biệt rõ bản chất các khoản tiền chuyển vào tài khoản để chủ động kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, tránh tâm lý hoang mang hoặc hiểu sai chính sách.

Cụ thể những trường hợp tiền về tài khoản cá nhân phải nộp thuế TNCN được quy định tại tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 bao gồm:

(1) Thu nhập từ kinh doanh;

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn;

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;

(6) Thu nhập từ trúng thưởng;

(7) Thu nhập từ bản quyền;

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

(9) Thu nhập từ nhận thừa kế;

(10) Thu nhập từ nhận quà tặng.

(11) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

(12) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;

(13) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

(14) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;

(15) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Như vậy, nếu khoản thu nhập không nằm trong những khoản này thì không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật.

Do đó, không phải những khoản tiền về tài khoản cá nhân đều phải nộp thuế.

>> Hot: Chính thức có văn bản điều chỉnh tăng lương cơ sở, lương hưu, và các chế độ trợ cấp khác theo Kết luận 206 KL TW năm 2025

Xem thêm:

>> Hướng dẫn tự quyết toán thuế TNCN 2025 thực hiện 2026 trên Etax Mobile mới nhất?

>> Điều chỉnh cho NLĐ nghỉ đến 9 ngày hưởng 100% lương dịp Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4 - 1/5 năm 2026 trường hợp nào?

>> Năm 2026 có tiếp tục sử dụng mã số thuế 888 sàn TMĐT không? Có hủy mã số thuế 888 không?

>> Vì sao tiền lương tháng 12/2025 lại phải quyết toán thuế TNCN năm 2026?

>> Cục Thuế trả lời lương tháng 12 chính thức quyết toán thuế TNCN vào năm 2026?

>> Bộ Tài chính hướng dẫn chi lương một phần chuyển khoản, một phần tiền mặt có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

>> Lương trả một phần chuyển khoản một phần tiền mặt có bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN không?

>> Điều kiện mới về ủy quyền nhận thay lương để ghi nhận chi phí lương được trừ khi quyết toán thuế TNDN như thế nào?

>> Từ năm 2026 bãi bỏ mẫu đăng ký mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN có đăng ký lại người phụ thuộc không?

>> Tiền lương từ 5 triệu bắt buộc phải thanh toán chuyển khoản từ năm 2026?

>> Từ năm 2026 áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc và giảm trừ gia cảnh mới tính từ 01/01 hay 01/7?

>> Công văn 1000/CTH-QLDN1 hướng dẫn bất kỳ khoản thanh toán nào cho người lao động nếu từ 5 triệu đồng trở lên sẽ phải chuyển khoản?

>> Bãi bỏ mức cố định tiền ăn trưa doanh nghiệp được phép chi tối đa bao nhiêu tiền mà vẫn không bị tính thuế TNCN từ năm 2026?

Từ năm 2026 tiền về tài khoản cá nhân có phải nộp thuế TNCN không?

Từ năm 2026 tiền về tài khoản cá nhân có phải nộp thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế TNCN là những ai?

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế TNCN như sau:

- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Mã tiểu mục nộp thuế TNCN từ tiền lương tiền công là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thu nhập từ tiền lương tiền công là một khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành thì Thông tư 130/2025/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo quy định trên thì Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước

Các mã tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Đồng thời căn cứ theo danh danh mục mã tiểu mục được quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì mã tiểu mục nộp thuế TNCN gồm những mã sau:

Mục

1000


Thuế thu nhập cá nhân

Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cá nhân”, nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân”

Tiểu mục


1001

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công




1003

Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân




1004

Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân




1005

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)




1006

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản




1007

Thuế thu nhập từ trúng thưởng




1008

Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại




1012

Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản




1014

Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản




1015

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán




1049

Thuế thu nhập cá nhân khác


Theo quy định trên thì mã tiểu mục nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là 1001.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất