Từ năm 2026 bãi bỏ mẫu đăng ký mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN có đăng ký lại người phụ thuộc không?
Trước đây, tại tiểu mục 9.11 Mục 9 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thì mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN (Bản đăng ký người phụ thuộc) là một trong những mẫu bắt buộc phải có khi đăng ký.
Tuy nhiên, Nghị định 126/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 14/02/2026.
Trong đó, tại tại Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau:
1. Thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
2. Ban hành Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TTĐB, Mẫu số 02/TTĐB tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
...
Có thể thấy, từ ngày 14/02/2026 thì Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP sẽ bãi bỏ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thuộc danh mục hồ sơ khai thuế TNCN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Đồng thời, Bộ Tài chính cũng vừa ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý thuế.
Tại Mục 2 Phần I Danh mục thủ tục hành chính về thuế bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 thì cũng đã quy định từ ngày 14/02/2026 sẽ bãi bỏ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại có mã thủ tục hành chính là 2.002229.
Mặc khác, tại Mục 18 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 4472/QĐ-BTC năm 2025 cũng hướng dẫn về việc đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế là cá nhân, người phụ thuộc (mã số TTHC 1.008499 dùng khi đăng ký thuế lần đầu và mã số TTHC 1.010244 dùng khi thay đổi thông tin) để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế theo mẫu số 20-ĐK-TCT
Từ những căn cứ trên, có thể hiểu mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN sẽ bị bãi bỏ chứ không phải bãi bỏ quy định không cần đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh nữa.
Vừa qua, Cục Thuế cũng đã ban hành Công văn 1066/CT-CS năm 2026 giới thiệu điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP về quản lý thuế.
Tại Mục 9 Công văn 1066/CT-CS năm 2026 về cắt giảm, đơn giản hóa các mẫu biểu, thành phần hồ sơ đăng ký người phụ thuộc tại mục 9.11 Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
Bãi bỏ thành phần hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (trước khi cắt giảm) tại mục 9.11 Phụ lục I kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP gồm mẫu 07/ĐK-NPT-TNCN-Bản đăng ký người phụ thuộc và mẫu 07/THĐK-NPT-TNCN-Phụ lục bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện đăng ký giảm trừ người phụ thuộc cho người lao động): gộp mẫu 07/XN-NPT-TNCN vào thủ tục hành chính đăng ký thuế lần đầu quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC. |
Từ những quy định nêu trên, năm 2026 gộp mẫu 07/XN-NPT-TNCN vào thủ tục đăng ký thuế lần đầu quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Do đó, khi cá nhân muốn đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh thì sẽ chỉ sử dụng Mẫu 20-ĐK-TCT để thực hiện thục tục.
Cuối cùng điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thì chỉ khi người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì mới phải thực hiện đăng ký lại người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.
Như vậy, từ năm 2026 bãi bỏ mẫu đăng ký mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN thì nếu người nộp thuế không thay đổi nơi làm việc cũng không cần phải đăng ký lại người phụ thuộc.

Từ năm 2026 bãi bỏ mẫu đăng ký mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN có đăng ký lại người phụ thuộc không? (Hình từ Internet)
Chưa đăng ký người phụ thuộc của năm tính thuế 2025 thì năm 2026 có đăng ký không?
Theo tiểu tiết c.2.3 tiết c.2 điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC các nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
...
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
...
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
...
Đồng thời, theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
...
Theo quy định, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:
- Chậm nhất là ngày làm việc cuối cùng của tháng thứ 3 (31/3) năm liền kề năm nộp thuế (đối với trường hợp ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc).
- Chậm nhất là ngày làm việc cuối cùng của tháng thứ 4 (30/4) năm liền kề năm nộp thuế (đối với trường hợp người nộp thuế trực tiếp đăng ký thuế cho người phụ thuộc).
Theo đó, thời hạn đăng ký người phụ thuộc của năm tính thuế 2025 cụ thể như sau:
- Chậm nhất là ngày 31/3/2026 nếu ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập, do ngày 31/3/2026 là thứ Tư (ngày làm việc bình thường) nên sẽ không lùi thời hạn sang ngày làm việc tiếp.
- Chậm nhất là ngày 30/4/2026 nếu người nộp thuế tự thực hiện, do ngày 30/4/2026 - 01/5/2026 (thứ Năm, thứ Sáu) là ngày nghỉ lễ Chiến thắng và Quốc tế lao động theo Điều 112 Bộ Luật Lao động 2019, ngày 02/5/2026 - 03/5/2026 là ngày nghỉ hằng tuần nên dời sang ngày làm việc tiếp theo là thứ Hai ngày 04/5/2026.
Riêng đối với người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (anh, chị, em ruột; ông, bà nội/ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế. Quá thời hạn này sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
Tức là đối với trường hợp này thì hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc của năm tính thuế 2025 chậm nhất là ngày 31/12/2025.
Do đó, thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Tuy nhiên, ngày 03/02/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính về thuế được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đó, danh mục thủ tục hành chính về thuế bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, trong đó, đã bãi bỏ thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Ngoài ra, tại Điều 2 Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 quy định Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 có hiệu lực thi hành từ ngày 14/02/2026.
Tuy nhiên, Bãi bỏ thủ tục hành chính đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh kể từ 14/02/2026 là bãi bỏ quy trình thủ tục riêng không có nghĩa là bỏ điều kiện xác định người phụ thuộc.
Nếu chưa đăng ký người phụ thuộc trong năm 2025 người nộp thuế vẫn được đăng ký khi quyết toán thuế TNCN 2025 trong năm 2026. Khi đăng ký tại thời điểm quyết toán thì được tính giảm trừ từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Hiện hành là không còn thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công riêng nhưng vẫn được phép đăng ký người phụ thuộc khi quyết toán thuế 2025 trong năm 2026 để được tính giảm trừ gia cảnh theo thời hạn quy định.
Lưu ý:
Thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc không phải thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc. Theo tiết h.2 điểm h khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
Theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC, nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026). |
Điều kiện để trở thành người phụ thuộc là gì?
Theo điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì điều kiện để trở thành người phụ thuộc là thuộc một trong những đối tượng sau:
(1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
VD: Con ông A sinh ngày 25 tháng 11 năm 2024 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 11 năm 2024.
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1 triệu đồng.
(2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.
(3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.
(4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng bao gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Trong đó, các đối tượng tại (2), (3), (4) phải đáp ứng các điều kiện gồm:
- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:
+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động, tức là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...);
+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng;
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Tuy nhiên, Bộ Tài chính đang có dự kiến điều chỉnh mức thu nhập xác định người phụ thuộc khi tính thuế TNCN theo Công văn 407.
Tải về Công văn 407/CST-TN năm 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];