Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm năm 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 177 lượt xem
13:10 | 21/09/2026
Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm năm 2026?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm năm 2026?
  2. Cách tính thuế TNCN mới khi có thu nhập hai nơi trở lên và mức giảm trừ gia cảnh thay đổi?
  3. Tham gia BHXH ở công ty đầu tiên thì khoản 21% công ty thứ 2 trả thêm cho người lao động có tính thuế TNCN không?

Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm năm 2026?

Ngày 22/08/2026, Thuế Thành phố Đồng Nai đã ban hành Công văn 16271/DNO-QLDN1 hướng dẫn tính thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm năm 2026.

>> Tải về Công văn 16271/DNO-QLDN1 năm 2026 <<

Theo đó, tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền lương làm thêm giờ vượt mức như sau:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Đồng thời, tại Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 quy định về giờ làm việc ban đêm như sau:

Giờ làm việc ban đêm
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

Cuối cùng, dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Theo giải đáp của Thuế thành phố Đồng Nai, trường hợp Công ty có chi trả tiền lương, tiền công làm việc ban đêm tại nơi làm việc cho người lao động từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì khoản thu nhập này được miễn thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tuy nhiên, trường hợp khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm này vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Có thể hiểu đơn giản:

- Tiền lương làm việc ban đêm đúng điều kiện, thời gian theo luật: Miễn thuế TNCN.

- Phần tiền lương làm việc ban đêm vượt mức quy định của pháp luật: Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Ngoài ra, doanh nghiệp nên có tài liệu chứng minh thời gian làm việc ban đêm và khoản tiền đã chi trả, chẳng hạn bảng chấm công, bảng kê thể hiện rõ thời gian làm đêm và tiền lương tương ứng. Trường hợp không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương làm việc ban đêm thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Giả sử một nhân viên có:

Lương giờ bình thường: 60.000 đồng/giờ

Làm việc từ 22h00 - 06h00.

Doanh nghiệp trả tiền lương làm việc ban đêm theo quy định.

Phần tiền lương làm việc ban đêm được xác định phù hợp với điều kiện, thời gian theo quy định của pháp luật thì được miễn thuế TNCN.

Trường hợp doanh nghiệp trả thêm một khoản tiền cho thời gian làm việc ban đêm và khoản này được xác định là phần vượt mức quy định của pháp luật, thì chỉ phần vượt mức được tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân, không phải toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm.

Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm năm 2026?

Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm năm 2026? (Hình từ Internet)

Cách tính thuế TNCN mới khi có thu nhập hai nơi trở lên và mức giảm trừ gia cảnh thay đổi?

Hiện hành, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 đã thay thế cho Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Cụ thể, tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về việc khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
1. Trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân căn cứ vào:
a) Thu nhập tính thuế tháng (đối với các khoản thu nhập do tổ chức, cá nhân chi trả, chi trả thay cho cá nhân);
b) Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Cuối cùng tại Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như sau:

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
a) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng);
b) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định;
c) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng một hàng năm hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
...

Từ những quy định nêu trêu, trường hợp người nộp thuế làm việc và có thu nhập tại hai nơi thì cách tính thuế TNCN từ ngày 01/7/2026 khi thay đổi mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Trường hợp 1: Nếu người nộp thuế ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại 2 nơi thì có thể lựa chọn và đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Đồng thời, đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (viết tắt số 1), cụ thể:

- Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

+ Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một bản đăng ký và nộp một bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

- Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc: Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Ví dụ người nộp thuế có 2 nguồn thu nhập như sau:

- Công ty A: thu nhập 18 triệu/tháng (sau khi đã trừ các khoản được giảm trừ) và người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại đây.

- Công ty B: thu nhập 6 triệu/tháng và không đăng ký giảm trừ tại đây.

- Người nộp thuế có đăng ký thêm 1 người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh tại Công ty A

Theo đó, cách tính thuế TNCN và nghĩa vụ thuế như sau:

Theo nguyên tắc giảm trừ gia cảnh, mỗi cá nhân chỉ được giảm trừ cho bản thân tại một nơi duy nhất trong cùng một thời điểm, do đó:

- Tại công ty A, thu nhập 18 triệu sẽ được tính giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu/tháng) và có đăng ký thêm 1 người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh tại Công ty A (6,2 triệu/tháng).

- Tại công ty B, người lao động không được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc do đã đăng ký giảm trừ tại công ty A. Do đó, công ty B sẽ thực hiện tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên phần thu nhập trả cho người lao động mà không tính giảm trừ gia cảnh.

Như vậy, khi người nộp thuế nhận lương tháng thì sẽ không phải đóng thuế TNCN tại công ty A. Tuy nhiên, người nộp thuế sẽ phải đóng thuế TNCN tại công ty B theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Khi quyết toán thuế TNCN cuối năm thì người nộp thuế sẽ tổng hợp tất cả thu nhập từ cả hai công ty. Khi đó, mức giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu/tháng và người phụ thuộc nếu có) sẽ được tính chung một lần trên tổng thu nhập. Nếu tổng thu nhập sau giảm trừ vẫn chưa đến mức chịu thuế TNCN thì người nộp thuế sẽ được hoàn lại phần thuế đã khấu trừ ở công ty B.

Trường hợp 2: Nếu người nộp thuế ký chỉ hợp đồng lao động với một công ty từ 03 tháng trở lên và một công ty không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại nơi cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên (lưu ý thu nhập phải lớn hơn 15,5 triệu đồng/tháng) theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Điều 1 Nghị quyết Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

Đồng thời, đăng ký, khai giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP giống như phần (viết tắt số 1).

Khi đó, thu nhập (từ tiền công, thù lao, tiền chi khác) đối với công ty không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng nếu từ 5 triệu đồng trở lên thì thuộc trường hợp phải khấu trừ 10% thuế TNCN theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP trước khi trả thu nhập cho người lao động.

Lưu ý: việc bị khấu trừ 10% tại nơi không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng chỉ là hình thức khấu trừ tại nguồn. Khi quyết toán thuế TNCN cuối năm, cá nhân sẽ tổng hợp toàn bộ thu nhập từ các nơi để xác định chính xác số thuế phải nộp. Trường hợp số thuế đã bị khấu trừ lớn hơn số thuế thực tế phải nộp thì được hoàn thuế theo quy định theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Tham gia BHXH ở công ty đầu tiên thì khoản 21% công ty thứ 2 trả thêm cho người lao động có tính thuế TNCN không?

Hiện hành, tại khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
...
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Đồng thời, tại khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác nhau và giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

Dẫn chiếu đến Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Cuối cùng, tại Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo các quy định nêu trên, trong trường hợp người lao động đã tham gia BHXH, BHYT, BHTN theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên và công ty thứ hai thực hiện khoản chi trả thêm theo quy định, khoản tiền này được chi trả cùng kỳ trả lương cho người lao động.

Cụ thể, khoản tiền chi trả thêm tương đương 21%, gồm 17% BHXH, 3% BHYT và 1% BHTN. Riêng 0,5% bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp vẫn được công ty thứ hai đóng theo từng hợp đồng lao động và không tính vào khoản tiền chi trả trực tiếp cho người lao động.

Vậy, "khi tham gia BHXH ở công ty đầu tiên thì khoản 21% công ty thứ 2 trả thêm cho người lao động có tính thuế TNCN không?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo đó, khoản 21% công ty thứ hai trả thêm cho người lao động về nguyên tắc được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu khoản thu nhập này không thuộc trường hợp được miễn thuế hoặc được giảm trừ theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Khoản tiền này về bản chất là khoản doanh nghiệp chi trả thêm cho người lao động, không phải khoản bảo hiểm bắt buộc do người lao động thực tế đóng. Do đó, khoản 21% này không được xem là khoản bảo hiểm bắt buộc được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN.

Ví dụ: tiền lương làm căn cứ xác định khoản chi trả thêm tại công ty thứ hai là 10 triệu đồng/tháng thì khoản công ty trả thêm tương đương 21% là 2,1 triệu đồng/tháng.

Khoản 2,1 triệu đồng này được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất