Công văn 16271 hướng dẫn cách xác định phần tiền lương làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN?
Dưới đây là chi tiết nội dung hướng dẫn cách xác định phần tiền lương làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN theo Công văn 16271/DNO-QLDN1 năm 2026 Tải về ban hành ngày 22/08/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai.
Tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền lương làm thêm giờ vượt mức như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Tại Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 quy định về giờ làm việc ban đêm như sau:
Giờ làm việc ban đêm
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Dựa vào khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có chi trả tiền lương, tiền công làm việc ban đêm tại nơi làm việc cho người lao động từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì khoản thu nhập này được miễn thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trường hợp khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm này vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Đối với, trường hợp trả cao hơn mức pháp luật quy định nếu khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm vượt mức quy định của pháp luật, thì phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Có thể hiểu đơn giản:
- Tiền lương làm việc ban đêm đúng điều kiện, thời gian theo luật: Miễn thuế TNCN
- Phần tiền trả cho làm ban đêm vượt mức pháp luật quy định: Tính vào thu nhập chịu thuế
Ngoài ra, doanh nghiệp nên có tài liệu chứng minh thời gian làm việc ban đêm và khoản tiền đã trả, chẳng hạn bảng chấm công/bảng kê thể hiện rõ thời gian làm đêm và tiền lương tương ứng. Một hướng dẫn liên quan năm 2026 cũng nêu việc lập bảng kê phản ánh thời gian làm đêm, làm thêm giờ và khoản tiền đã trả cho người lao động.
Ví dụ: Giả sử một nhân viên có: Lương giờ bình thường: 50.000 đồng/giờ Làm việc từ 22h00–06h00 Doanh nghiệp trả tiền lương làm ban đêm theo đúng quy định. Phần tiền được xác định là tiền lương làm việc ban đêm thuộc phạm vi pháp luật cho phép thì được miễn TNCN. Nhưng nếu doanh nghiệp trả thêm một khoản vượt quá mức pháp luật quy định và khoản đó được xác định là phần vượt, thì chỉ phần vượt đưa vào thu nhập chịu thuế, chứ không phải toàn bộ tiền lương ca đêm. |
Lưu ý: Nội dung Công văn 16271 là văn bản hướng dẫn áp dụng cho trường hợp cụ thể; khi tính cho từng lao động cần tách chính xác lương giờ bình thường, tiền trả thêm do làm ban đêm và trường hợp có làm thêm giờ vào ban đêm. Ba khoản này không nên gộp chung.

Công văn 16271 hướng dẫn cách xác định phần tiền lương làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN? (Hình từ Internet)
Để được miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương làm thêm giờ thì cần giấy tờ gì chứng minh?
Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
...
Theo quy định trên, để tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN thì tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải có những giấy tờ sau:
- Bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
- Nếu không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
Người lao động hiện nay có những quyền gì?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Bộ Luật lao động 2019 có quy định về quyền của người lao động như sau:
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Đình công;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];