Bảng tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất năm 2026?
Dưới đây là thông tin chi tiết Bảng tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất năm 2026:
STT | Tên văn bản | Ngày có hiệu lực | Nội dung chính |
QUẢN LÝ THUẾ | 0 | ||
1 | 01/07/2026 | Quy định toàn diện về đăng ký, khai, nộp, miễn, giảm, hoàn và quản lý nợ thuế; thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế; giao dịch điện tử, quản lý rủi ro, dữ liệu thuế và quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế. | |
2 | Thông tư 94/2026/TT-BTC về quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế | 01/07/2026 | Quy định thu thập, xử lý và sử dụng thông tin; tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ và rủi ro của người nộp thuế; áp dụng biện pháp quản lý theo mức độ rủi ro. |
3 | Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế | 01/07/2026 | Quy định đối tượng, hồ sơ và thủ tục đăng ký thuế; cấp, thay đổi, chấm dứt và khôi phục mã số thuế; công khai thông tin và thực hiện đăng ký thuế điện tử. |
4 | Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP | 01/07/2026 | Hướng dẫn giao dịch điện tử, khai, nộp, miễn, giảm và hoàn thuế; kiểm tra thuế, xử lý hồ sơ, trao đổi thông tin quản lý thuế và hệ thống mẫu biểu. |
5 | Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử | 01/07/2026 | Quy định các loại, nội dung và đối tượng sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử; đăng ký, lập, truyền nhận, lưu trữ, xử lý sai sót và trách nhiệm của các chủ thể liên quan. |
6 | Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế | 01/07/2026 | Quy định chi tiết đăng ký, khai, nộp, hoàn, miễn, giảm, ấn định thuế; quản lý nợ và cưỡng chế; quản lý thuế đối với thương mại điện tử, thuế quốc tế, dữ liệu và chuyển đổi số. |
7 | Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết | 01/07/2026 | Quy định xác định quan hệ và giao dịch liên kết; nguyên tắc giao dịch độc lập, phương pháp xác định giá; kê khai và lập hồ sơ quốc gia, hồ sơ toàn cầu để quản lý chống chuyển giá. |
8 | Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | 01/07/2026 | Hướng dẫn khai, nộp, gia hạn, miễn, giảm, hoàn và không thu thuế; xử lý nộp thừa, nợ thuế, khoanh, xóa nợ, kiểm tra và xác nhận nghĩa vụ thuế đối với hàng xuất nhập khẩu. |
9 | Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP c về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử | 01/07/2026 | Hướng dẫn định dạng, ký hiệu, đăng ký và sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử; xử lý sai sót, truyền dữ liệu, chương trình khuyến khích lấy hóa đơn và điều kiện của nhà cung cấp dịch vụ. |
10 | Thông tư 50/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 13/05/2026 | Sửa đổi hồ sơ, mẫu biểu và thủ tục thông báo doanh thu, khai, nộp, hoàn thuế; thông báo địa điểm, tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh và tài khoản, ví điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh. |
11 | Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP | 01/01/2026 | Nâng ngưỡng doanh thu phải sử dụng hóa đơn điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng; bổ sung miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng và quy định chuyển tiếp. |
12 | Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 05/03/2026 | Quy định chính sách thuế và phương pháp tính thuế GTGT, TNCN; xác định doanh thu, chi phí, tỷ lệ hoặc thuế suất và nghĩa vụ quản lý thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. |
13 | Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 05/03/2026 | Quy định hồ sơ, mẫu biểu và thủ tục thông báo doanh thu, khai, nộp, hoàn thuế; thông báo địa điểm, tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh; khai thay, nộp thay và quy định chuyển tiếp. |
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP | |||
1 | 01/10/2025 | Quy định người nộp thuế, thu nhập chịu thuế và được miễn; căn cứ, phương pháp tính thuế, thuế suất; chi phí được trừ, chuyển lỗ và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. | |
2 | Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung chính sách thuế cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp | 01/01/2026 | Nâng ngưỡng doanh thu phải sử dụng hóa đơn điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng; bổ sung miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng và quy định chuyển tiếp. |
3 | Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp | 12/03/2026 | Hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, doanh thu, chi phí được trừ; thuế suất, ưu đãi, chuyển lỗ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và hồ sơ liên quan. |
4 | Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp | 15/12/2025 | Quy định chi tiết người nộp thuế, thu nhập chịu thuế và miễn thuế; doanh thu, chi phí được trừ, thuế suất, ưu đãi, chuyển lỗ, Quỹ khoa học và công nghệ và biện pháp thi hành. |
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG | |||
1 | Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 | 01/07/2025 | Quy định đối tượng chịu và không chịu thuế; người nộp thuế; giá tính thuế, thuế suất, thời điểm xác định thuế; phương pháp tính, khấu trừ đầu vào và hoàn thuế GTGT. |
2 | 01/01/2026 | Sửa đổi ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh; bãi bỏ phương pháp khoán; điều chỉnh một số quy định về đối tượng không chịu thuế, khấu trừ và hoàn thuế GTGT. | |
3 | Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế giá trị gia tăng | 20/06/2026 | Sửa đổi quy định về dịch vụ bảo hiểm, bán nợ và chứng chỉ tiền gửi; thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu; doanh thu không chịu thuế và khấu trừ đầu vào đối với mua trả chậm, trả góp. |
4 | Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP | 01/01/2026 | Nâng ngưỡng doanh thu phải sử dụng hóa đơn điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng; bổ sung miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng và quy định chuyển tiếp. |
5 | Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | 05/03/2026 | Quy định chính sách thuế và phương pháp tính thuế GTGT, TNCN; xác định doanh thu, chi phí, tỷ lệ hoặc thuế suất và nghĩa vụ quản lý thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. |
6 | Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng | 01/01/2026 | Sửa đổi cách kê khai, tính thuế đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế: quy định trường hợp không phải kê khai, thuế suất 5% và tỷ lệ 1% trên doanh thu. |
7 | Thông tư 77/2025/TT-BTC quy định chi tiết các dịch vụ kinh doanh chứng khoán và chuyển nhượng chứng khoán theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP | 30/07/2025 | Xác định cụ thể các dịch vụ kinh doanh chứng khoán và các hình thức chuyển nhượng chứng khoán thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, gồm giao dịch trên hệ thống, ngoài hệ thống và chuyển quyền sở hữu. |
8 | Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng | 01/07/2025 | Quy định chi tiết người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế, giá và thời điểm tính thuế, thuế suất, phương pháp tính; điều kiện khấu trừ đầu vào, hoàn thuế và thanh toán không dùng tiền mặt. |
9 | Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181/2025/NĐ-CP | 01/07/2025 | Hướng dẫn hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế, áp dụng thuế suất 0%; nhóm hàng hóa, dịch vụ tính thuế theo tỷ lệ; khấu trừ, hoàn thuế và thuế GTGT đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài. |
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT | |||
1 | 01/01/2026 | Quy định đối tượng chịu và không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và biểu thuế; hoàn, khấu trừ, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện điều tiết. | |
2 | Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt | 01/01/2026 | Quy định chi tiết đối tượng chịu, không chịu thuế, giá tính thuế; xác định một số loại xe áp dụng biểu thuế; quy đổi thuế tuyệt đối đối với thuốc lá, xì gà và hoàn, khấu trừ thuế. |
3 | Thông tư 158/2025/TT-BTC quy định chi tiết Nghị định 360/2025/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt | 01/01/2026 | Quy định hồ sơ xác định một số đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hồ sơ, thủ tục hoàn thuế đối với xăng sinh học. |
CHUNG | |||
1 | Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt | 24/04/2026 | Sửa đổi chính sách thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp; giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN, GTGT; bổ sung miễn thuế TNDN và điều chỉnh một số quy định thuế TTĐB. |
*TRên đây là nội dung Bảng tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất năm 2026?

Bảng tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)
Quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn chứng từ và trong các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC như thế nào?
Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 94/2026/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn chứng từ và trong các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế như sau:
Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn, chứng từ và trong các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế
1. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý sử dụng hóa đơn, chứng từ.
Căn cứ kết quả phân tích rủi ro theo từng bộ chỉ số tiêu chí để phân loại mức rủi ro của người nộp thuế trong quản lý sử dụng hóa đơn, chứng từ, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý như sau:
a) Rủi ro cao: Cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp bao gồm: không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử hoặc thực hiện các biện pháp quản lý hóa đơn khác theo quy định.
b) Rủi ro trung bình và rủi ro thấp: Thực hiện lựa chọn mẫu để rà soát, kiểm tra, xử lý theo quy định; tăng cường theo dõi, phân tích dữ liệu hóa đơn, chứng từ nhằm kịp thời phát hiện, ngăn ngừa rủi ro phát sinh; thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Cục Thuế hướng dẫn phương pháp chọn mẫu phù hợp theo yêu cầu quản lý thuế của từng địa phương, trong từng thời kỳ.
2. Áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ khác.
Căn cứ mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ khác và các thông tin nghiệp vụ, cơ quan thuế quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ.
Như vậy, quản lý rủi ro trong quản lý hóa đơn chứng từ và trong các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC như sau:
(1) Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ.
Căn cứ kết quả phân tích rủi ro theo từng bộ chỉ số tiêu chí để phân loại mức rủi ro của người nộp thuế trong quản lý sử dụng hóa đơn chứng từ, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý như sau:
- Rủi ro cao: Cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp bao gồm: không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử hoặc thực hiện các biện pháp quản lý hóa đơn khác theo quy định.
- Rủi ro trung bình và rủi ro thấp: Thực hiện lựa chọn mẫu để rà soát, kiểm tra, xử lý theo quy định; tăng cường theo dõi, phân tích dữ liệu hóa đơn, chứng từ nhằm kịp thời phát hiện, ngăn ngừa rủi ro phát sinh; thực hiện hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
Cục Thuế hướng dẫn phương pháp chọn mẫu phù hợp theo yêu cầu quản lý thuế của từng địa phương, trong từng thời kỳ.
(2) Áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ khác.
Căn cứ mức độ rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ khác và các thông tin nghiệp vụ, cơ quan thuế quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ.
Biện pháp kiểm tra, đánh giá rủi ro trong quản lý hóa đơn chứng từ là gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 94/2026/TT-BTC biện pháp kiểm tra, đánh giá rủi ro trong quản lý hóa đơn chứng từ là:
Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện thông qua các biện pháp sau:
- Tổng hợp, phân tích thông tin, số liệu báo cáo của cơ quan thuế các cấp và các đơn vị thuộc Cục Thuế về tình hình thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro;
- Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin, dữ liệu về kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong các nghiệp vụ quản lý thuế;
- Tổ chức các đoàn công tác để kiểm tra việc thực hiện và áp dụng quản lý rủi ro tại cơ quan thuế các cấp theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];