Lương trả một phần chuyển khoản một phần tiền mặt có bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN không?
Lương trả một phần chuyển khoản một phần tiền mặt vẫn sẽ không bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
Cụ thể, Cục quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí thuộc Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 218/CST-TN năm 2026 (Tải về) áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán tiền lương, tiền công phải dựa vào quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, điểm a khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có ý kiến như sau:
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. |
Theo đó, có thể thấy từ ngày 15/12/2025 trở đi, khi doanh nghiệp chi trả lương từ 5 triệu đồng trở lên phải bắt buộc chuyển khoản để đảm bảo điều kiện tính vào chí phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Vậy nếu trường hợp lương trả một phần chuyển khoản một phần tiền mặt có bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN không?
Đối với vấn đề này, ngày 25/02/2026, Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính đã có bài viết hướng dẫn như sau:
CÂU HỎI: 1.Hiện nay Doanh nghiệp chúng tôi đang thực hiện chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo hình thức trả bằng tiền mặt, thu nhập của người lao động giao động từ 11.000.000đ đến 22 triệu đồng/1 tháng tùy từng người và từng vị trí công tác. Xin hỏi tiền lương, tiền công Doanh nghiệp chi trả cho người lao động bằng tiền mặt này có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không? Nếu có thì được quy định ở đâu? Nếu không được tính vào chi phí hợp lý thì quy định ở đâu? 2.Từ Tháng 12 năm 2025 Doanh nghiệp tôi trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo hình thức 03 lần/1 tháng cụ thể: - Lần 1 vào ngày mùng 10 hàng tháng số tiền: 4.990.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 4.990.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không ? - Lần 2 vào ngày 20 hàng tháng số tiền: 4.990.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 4.990.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không ? - Lần 3 vào từ ngày 31 hàng tháng số tiền: 11.000.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 11.000.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không ? * Việc chi trả nêu trên được thực hiện theo thỏa thuận 2 bên, giữa Doanh nghiệp với người lao động, các lần thanh toán bằng tiền mặt có đủ chứng từ: bảng thanh toán lương, bảng chấm công, phiếu chi lương cho người lao động. Trả lời: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định: Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: 1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ." Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: - Tại khoản 1 Điều 9 quy định về các khoản chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: 1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tỉnh trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp; b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”. - Tại điểm a khoản 8 Điều 10 quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: “Điều 10. Các khoản chỉ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;" - Tại điểm b khoản 1 Điều 24 quy định về Hiệu lực thi hành: “Điều 24. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau: b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.” Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định. (Các khoản chi trả liên quan đến nội dung Công ty hỏi: Lần 1, lần 2, đơn vị chi trả số tiền 4.990.000đ bằng tiền mặt đủ điều kiện để tính vào khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN; Đối với lần thứ 3, đơn vị chi trả số tiền 11.000.000 đồng bằng tiền mặt không đáp ứng đủ yêu cầu để tính vào khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN) |
Như vậy, có thể thấy đối với các khoản chi trả lương dưới 5 triệu đồng từng lần cho người lao động thì doanh nghiệp được phép thanh toán bằng tiền mặt vẫn được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Như vậy, tiền lương trả một phần chuyển khoản một phần tiền mặt nhưng nếu có ngày chi khác nhau thì vẫn đảm bảo điều kiện tính vào chi phí được trừ.
Vì dụ: Tiền lương nhân viên 10 triệu, giữa tháng chi 7 triệu bằng chuyển khoản ngân hàng. Cuối tháng, chi tiếp 3 triệu bằng tiền mặt vẫn được tính là chi phí hợp lệ theo quy định pháp luật về thuế.

Lương trả một phần chuyển khoản một phần tiền mặt có bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN không? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải khai quyết toán thuế TNDN không?
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh như sau:
Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Người nộp thuế thực hiện thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 37 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:
...
2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
...
Do đó, doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không cần khai quyết toán thuế TNDN, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
Thời hạn doanh nghiệp khai quyết toán thuế TNDN bao lâu một lần?
Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế TNDN định như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...
Tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP quy định về việc khai thuế TNDN theo năm như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
...
6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau:
...
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này). Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
…
Như vậy, dựa vào quy định trên, doanh nghiệp có thể khai quyết toán thuế TNDN một năm một lần theo từng năm dương lịch hoặc năm tài chính riêng.
Thời gian quyết toán thuế được quy định là doanh nghiệp có thể quyết toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 của năm sau năm dương lịch hoặc năm tài chính của doanh nghiệp. Nếu ngày đó vào ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];