Cá nhân nhận thừa kế bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN năm 2026?

Phùng Hải Yến
04:00 | 11/09/2026
Cá nhân nhận thừa kế bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN năm 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Cá nhân nhận thừa kế bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN năm 2026?
  2. Những khoản thu nhập nào tính thuế TNCN nhưng không được khai thuế thay, nộp thuế thay?
  3. Hạn chót nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế là khi nào?

Cá nhân nhận thừa kế bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN năm 2026?

Căn cứ Điều 12 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản thu nhập từ trúng thưởng chịu thuế TNCN gồm:

Thu nhập từ trúng thưởng
Thu nhập từ trúng thưởng quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được bao gồm:
1. Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng.
2. Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.
3. Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược được pháp luật cho phép.
4. Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino và khoản tiền thưởng quy định tại điểm i khoản 2 Điều 8 của Nghị định này.

Căn cứ tại khoản 1 và 2 Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
2. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh. Việc xác định thu nhập tính thuế đối với các loại tài sản nhận thừa kế, quà tặng phải bảo đảm phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường của tài sản cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.
...

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 65 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, thu nhập khác của cá nhân không cư trú
1. Việc xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng, thu nhập khác của cá nhân không cư trú tại các Điều 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật Thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo các Điều 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61 và 62 của Nghị định này.
...

Như vậy, cá nhận nhận thừa kế thuộc các khoản thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNCN nếu khoản thừa kế vượt quá 20 triệu đồng.

Người nộp thuế nhận thừa kế trên 20 triệu đồng nộp thuế TNCN tính theo công thức như sau (áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú)

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Cá nhân nhận thừa kế bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN năm 2026?

Cá nhân nhận thừa kế bao nhiêu mới phải nộp thuế TNCN năm 2026?

Những khoản thu nhập nào tính thuế TNCN nhưng không được khai thuế thay, nộp thuế thay?

Tại khoản 4 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định các loại thu nhập tính thuế TNCN nhưng không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay như sau:

Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
...
4. Các loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, bao gồm:
a) Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định này;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ quy định tại các điểm b, d khoản 5, điểm c, d và điểm đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định này;
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
...

Như vậy, theo quy định nêu trên, 04 khoản thu nhập tính thuế TNCN nhưng không được khai thuế thay, nộp thuế thay bao gồm:

(1) Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ một số trường hợp như kinh doanh thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng và thanh toán; hợp tác kinh doanh với tổ chức; đại lý bán đúng giá; môi giới ký hợp đồng với tổ chức.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ các trường hợp thuộc diện phải khấu trừ, khai thay, nộp thay theo quy định.

(3) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ các trường hợp được quy định thuộc diện khấu trừ, khai thay, nộp thay.

(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.

Hạn chót nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế là khi nào?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
5. Đối với loại thuế khai quyết toán thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế;
b) Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định về việc chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
c) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế.
Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày cuối cùng của tháng tính đủ 12 tháng liên tục;
d) Trước khi xuất cảnh đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.
...

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

LƯU Ý: trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất