Bộ Tài chính hướng dẫn chi lương một phần chuyển khoản, một phần tiền mặt có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 976 lượt xem
06:59 | 02/03/2026
Bộ Tài chính hướng dẫn chi lương một phần chuyển khoản, một phần tiền mặt có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Bộ Tài chính hướng dẫn chi lương một phần chuyển khoản, một phần tiền mặt có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
  2. Phần thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ có được trừ khi tính thuế TNDN?
  3. Hạch toán chi phí tính thuế TNDN như thế nào?

Bộ Tài chính hướng dẫn chi lương một phần chuyển khoản, một phần tiền mặt có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Việc chi lương một phần chuyển khoản, một phần tiền mặt vẫn được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN khi đáp ứng đầy đủ quy định pháp luật.

Hiện hành, đã có rất nhiều Công văn của Cục Thuế hoặc Bộ Tài chính được ban hành để hướng dẫn về trường hợp tiền lương trên 5 triệu phải thanh toán không dùng tiền mặt.

Cụ thể, điểm chung các Công văn Cục Thuế và Bộ Tài chính đều căn cứ theo Điều 9, khoản 8 Điều 10, Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019, Bộ luật Dân sự 2015,... trả lời như sau:

Kể từ khi Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực (15/12/2025), trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công hoặc các khoản thanh toán khác cho người lao động từng lần từ 05 triệu đồng trở lên thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế. Nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt và không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Tham khảo một số Công văn:

STT

Công văn

1

Công văn 01/TCS14-QLDN1 năm 2026 Tải về

2

Công văn 143/BNI-QLND3 năm 2026 Tải về

3

Công văn 348/QNG-QLDN1 năm 2026 Tải về

4

Công văn 09/TCS5-QLDN năm 2026 Tải về

5

Công văn 275/NBI-QLDN2 năm 2026 Tải về

6

Công văn 137/GLA-QLDN1 năm 2026 Tải về

7

Công văn 218/CST-TN năm 2026 Tải về

8

Công văn 137/AGI-QLDN2 năm 2026 Tải về

9

Công văn 654/TNI-QLDN1 năm 2026 Tải về

...


Ngoài ra, Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính cũng vừa hướng dẫn chi lương một phần chuyển khoản, một phần tiền mặt để được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN như sau:

CÂU HỎI:

1.Hiện nay Doanh nghiệp chúng tôi đang thực hiện chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo hình thức trả bằng tiền mặt, thu nhập của người lao động giao động từ 11.000.000đ đến 22 triệu đồng/1 tháng tùy từng người và từng vị trí công tác. Xin hỏi tiền lương, tiền công Doanh nghiệp chi trả cho người lao động bằng tiền mặt này có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không? Nếu có thì được quy định ở đâu? Nếu không được tính vào chi phí hợp lý thì quy định ở đâu? 2.Từ Tháng 12 năm 2025 Doanh nghiệp tôi trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo hình thức 03 lần/1 tháng cụ thể: - Lần 1 vào ngày mùng 10 hàng tháng số tiền: 4.990.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 4.990.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không ? - Lần 2 vào ngày 20 hàng tháng số tiền: 4.990.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 4.990.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không ? - Lần 3 vào từ ngày 31 hàng tháng số tiền: 11.000.000đ bằng tiền mặt có phiếu chi tiền mặt. Xin hỏi số tiền 11.000.000 đồng chi trả bằng tiền mặt có được tình là chi phợp lý không ? * Việc chi trả nêu trên được thực hiện theo thỏa thuận 2 bên, giữa Doanh nghiệp với người lao động, các lần thanh toán bằng tiền mặt có đủ chứng từ: bảng thanh toán lương, bảng chấm công, phiếu chi lương cho người lao động.

Trả lời:

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định:

Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ."

Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Tại khoản 1 Điều 9 quy định về các khoản chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tỉnh trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ

05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

- Tại điểm a khoản 8 Điều 10 quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Điều 10. Các khoản chỉ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;"

- Tại điểm b khoản 1 Điều 24 quy định về Hiệu lực thi hành:

“Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

(Các khoản chi trả liên quan đến nội dung Công ty hỏi: Lần 1, lần 2, đơn vị chi trả số tiền 4.990.000đ bằng tiền mặt đủ điều kiện để tính vào khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN; Đối với lần thứ 3, đơn vị chi trả số tiền 11.000.000 đồng bằng tiền mặt không đáp ứng đủ yêu cầu để tính vào khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN)

Như vậy, đối với các khoản chi lương một phần chuyển khoản, một phần tiền mặt vẫn sẽ được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu các khoản chi này được thanh toán theo diện trên 5 triệu thì chuyển khoản và dưới 5 triệu thì thành toán tiền mặt và các ngày thanh toán đều khác nhau.

Vì dụ: Tiền lương nhân viên 10 triệu, giữa tháng chi 7 triệu bằng chuyển khoản ngân hàng. Cuối tháng, chi tiếp 3 triệu bằng tiền mặt vẫn được tính là chi phí hợp lệ theo quy định pháp luật về thuế.

Bộ Tài chính hướng dẫn chi lương một phần chuyển khoản, một phần tiền mặt có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Bộ Tài chính hướng dẫn chi lương một phần chuyển khoản, một phần tiền mặt có được tính chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? (Hình từ Internet)

Phần thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ có được trừ khi tính thuế TNDN?

Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...
l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;
...

Như vậy, theo quy định trên, phần thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.

Hạch toán chi phí tính thuế TNDN như thế nào?

Căn cứ theo danh sách các tài khoản kế toán được quy định tại Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC thì các doanh nghiệp muốn hạch toán chi phí tính thuế TNDN sẽ phải sử dụng tài khoản 821 - chi phí tính thuế TNDN.

Cụ thể theo quy định Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp thực hiện hạch toán tài chi phí tính thuế TNDN như sau:

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện tại;

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp bổ sung phát sinh trong năm theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

- Số chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp bổ sung vào năm kê khai do số thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận của năm phát sinh nghĩa vụ nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh trong kỳ của bên Có Tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh trong kỳ của bên Nợ Tài khoản 8212 vào bên Có Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Bên Có:

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp, được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp trong năm hiện tại được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước;

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm kê khai do số đã ghi nhận của năm phát sinh nghĩa vụ lớn hơn số phải nộp theo kê khai theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh trong kỳ của bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh trong kỳ của bên Có TK 8212 vào bên Nợ tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất