Đến thời điểm ghi nhận chi phí chưa thanh toán thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Phùng Hải Yến
19:35 | 10/09/2026
Mua hàng hóa từ 05 triệu nhưng đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Đến thời điểm ghi nhận chi phí chưa thanh toán thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
  2. Tổng hợp các mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN đang được áp dụng năm 2026?
  3. Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu bắt đầu từ khi nào?

Đến thời điểm ghi nhận chi phí chưa thanh toán thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ tại khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN như sau:

Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ cụ thể như sau:
...
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
...
c) Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
...
14. Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại Điều này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp hoặc chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật.
15. Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến các khoản chi phí tại Điều này để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp lưu giữ, cung cấp hồ sơ liên quan đến các nhiệm vụ, công tác quốc phòng, an ninh tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Bên cạnh đó, tham khảo Công văn 17123/DON-QLDN1 năm 2026 Tải về do Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành ngày 08/9/2026 hướng dẫn như sau:

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại điểm c, khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC.

Pháp luật về Thuế TNDN hiện hành không có quy định về mẫu biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ. Với mục đích biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ là tài liệu đóng vai trò chứng từ thực tế chứng minh nghiệp vụ mua bán đã xảy ra, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Bộ Luật dân sự, Luật thương mại, Luật kế toán, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và tùy từng loại hình hàng hóa, dịch vụ thực tế để có Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ đúng quy định.

Theo đó, trường hợp mua hàng trên 05 triệu đồng nhưng đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thực hiện thanh toán, muốn được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN khi doanh nghiệp có đầy đủ các hồ sơ sau:

(1) Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ

(2) Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ

(3) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Như vậy, đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thực hiện thanh toán thì không được tính vào chi phí được trừ. Trường hợp muốn được tính vào chi phí được trừ phải đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Đến thời điểm ghi nhận chi phí chưa thanh toán thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Đến thời điểm ghi nhận chi phí chưa thanh toán thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Tổng hợp các mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN đang được áp dụng năm 2026?

Theo đó, tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thuế suất ưu đãi thuế TNDN như sau:

Mức thuế suất ưu đãi

Đối tượng áp dụng

Thuế suất 10% trong 15 năm

(1) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(2) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(4) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(5) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động

(1) Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k và điểm 1 khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(2) Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(3) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(4) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

(5) Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động

Thu nhập của doanh nghiệp không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Thuế suất 17% trong thời gian 10

Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động

thu nhập của doanh nghiệp tại điểm p khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN 3 năm đầu bắt đầu từ khi nào?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về chính sách hỗ trợ thuế, phí, lệ phí như sau:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
...
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
...

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
...

Như vậy, theo các quy định trên, doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm liên tục, được bắt đầu tính từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Lưu ý: Chính sách miễn thuế này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng trước thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

- Thu nhập thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không thuộc diện được áp dụng ưu đãi miễn thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất