Tổng hợp chính sách mới về kinh tế có hiệu lực trong tháng 12/2025 mà bạn cần biết?
Bài viết dưới đây tổng hợp một số chính sách mới về kinh tế có hiệu lực trong tháng 12/2025 mà bạn cần nắm:
(1) Bị phạt từ 1 triệu đồng đến 10 triệu đồng nếu dùng căn cước công dân hết hạn từ 15/12/2025
Ngày 30/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước, Căn cước điện tử hoặc Giấy chứng nhận căn cước.
Theo đó tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây, trong đó có hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Bên cạnh đó, nếu sử dụng thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước đã hết giá trị sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật thì sẽ bị phạt tiền từ 08 - 10 triệu đồng theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Đồng thời, người vi phạm sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.
Quy định trên có hiệu lực thi hành từ 15/12/2025 theo khoản 1 Điều 69 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
(2) Phạt tiền đến 250 triệu đồng đối với hành vi khoan giếng không phép từ 25/12/2025
Từ 25/12/2025, theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước có đề cập đến mức phạt khi khoan giếng không phép.
Trong đó, đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không xin phép cơ quan có thẩm quyền sẽ bị xử phạt dựa trên số lượng giếng khoan trong công trình, bị phạt cao nhất lên đến 40 triệu đồng.
Đối với trường hợp khai thác nước ngầm không có giấy phép, mức phạt được xác định theo lưu lượng khai thác (m³/ngày đêm) với mức phạt cao nhất là 250 triệu đồng khi lưu lượng khai thác của công trình từ 12.000 m3 trở lên (theo khoản 4 Điều 26 Nghị định 290/2025/NĐ-CP).
Quy định trên có hiệu lực thi hành từ 25/12/2025 (theo khoản 1 Điều 45 Nghị định 290/2025/NĐ-CP)
(3) 12 trường hợp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài từ 15/12/2025
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 39/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ 15/12/2025 quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức.
Theo đó, căn cứ Điều 2,3,4 Thông tư 39/2025/TT-NHNN quy định có 12 trường hợp cụ thể tương ứng với 03 nhóm đối tượng được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài như sau:
A. Nhóm tổ chức tín dụng gồm 04 trường hợp:
(1) Thực hiện hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước, không phải xin phép lại.
(2) Thực hiện khoản vay nước ngoài khi hợp đồng yêu cầu phải mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.
(3) Đáp ứng điều kiện xin cấp phép thành lập và hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài.
(4) Phục vụ hoạt động của văn phòng đại diện ở nước ngoài.
B. Nhóm tổ chức kinh tế gồm 05 trường hợp:
(5) Đáp ứng điều kiện thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
(6) Phục vụ hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
(7) Thực hiện khoản vay nước ngoài theo thỏa thuận với bên cho vay
(8) Doanh nghiệp thuộc diện đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc dự án PPP thực hiện cam kết, thỏa thuận với bên nước ngoài
(9) Thực hiện các cam kết, thỏa thuận, hợp đồng với bên nước ngoài, gồm: hợp đồng thầu xây dựng, hợp đồng mua bán tàu hoặc các hợp đồng khác.
C. Nhóm tổ chức khác gồm 03 trường hợp:
(10) Tiếp nhận viện trợ của nước ngoài.
(11) Tiếp nhận tài trợ của nước ngoài.
(12) Thực hiện các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.
Quy định trên có hiệu lực từ 15/12/2025 (theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 39/2025/TT-NHNN).
(4) Cá nhân được hỗ trợ 5 triệu đồng nếu đưa người bị tai nạn giao thông đi cấp cứu
Chính phủ đã ban hành Nghị định 279/2025/NĐ-CP về thành lập, nguồn tài chính hình thành, quản lý, hoạt động chi, sử dụng Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ.
Theo đó, tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 279/2025/NĐ-CP quy định căn cứ vào tính chất nghiêm trọng của vụ tai nạn giao thông, mức hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu: chi hỗ trợ không quá 10 triệu đồng cho tổ chức/01 vụ việc và không quá 05 triệu đồng cho cá nhân/01 vụ việc.
Quy định trên có hiệu lực từ 15/12/2025 theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 279/2025/NĐ-CP.
(5) Tiêu chí phân định thôn đặc biệt khó khăn từ 1/12/2025
Nội dung này được quy định tại Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030, có hiệu lực từ 01/12/2025.
Cụ thể, theo Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP thì thôn đặc biệt khó khăn là thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đáp ứng ít nhất 02 trong 03 tiêu chí sau:
(1) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều cao gấp từ 4 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo cao gấp từ 2 lần trở lên.
(2) Dưới 60% đường thôn, liên thôn được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ.
(3) Tỷ lệ hộ có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Quy định định trên có hiệu lực từ 1/12/2025 theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
Trên đây là một số chính sách mới về kinh tế có hiệu lực trong tháng 12/2025 mà bạn cần biết.
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Toàn văn Nghị quyết 244/2025/QH15 về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2026?

Tổng hợp chính sách mới về kinh tế có hiệu lực trong tháng 12/2025 mà bạn cần biết? (Hình từ Internet)
Danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam mới nhất hiện nay như thế nào?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 quy định Danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 cụ thể như sau:
Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | Tên ngành |
A | NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN | ||||
01 | Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan | ||||
011 | Trồng cây hàng năm | ||||
0111 | 01110 | Trồng lúa | |||
0112 | 01120 | Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác | |||
0113 | 01130 | Trồng cây lấy củ có chất bột | |||
0114 | 01140 | Trồng cây mía | |||
0115 | 01150 | Trồng cây thuốc lá, thuốc lào | |||
0116 | 01160 | Trồng cây lấy sợi | |||
0117 | 01170 | Trồng cây có hạt chứa dầu | |||
0118 | Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa | ||||
01181 | Trồng rau các loại | ||||
01182 | Trồng đậu các loại | ||||
01183 | Trồng hoa hàng năm | ||||
0119 | Trồng cây hàng năm khác | ||||
01191 | Trồng cây gia vị hàng năm | ||||
01192 | Trồng cây dược liệu, hương liệu hàng năm | ||||
01199 | Trồng cây hàng năm khác còn lại | ||||
012 | Trồng cây lâu năm | ||||
0121 | Trồng cây ăn quả | ||||
01211 | Trồng nho | ||||
01212 | Trồng cây ăn quả vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới | ||||
01213 | Trồng cam, quýt và các loại quả có múi khác | ||||
01214 | Trồng táo, mận và các loại quả có hạt như táo | ||||
01215 | Trồng nhãn, vải, chôm chôm | ||||
01219 | Trồng cây ăn quả khác | ||||
0122 | 01220 | Trồng cây lấy quả chứa dầu | |||
0123 | 01230 | Trồng cây điều | |||
0124 | 01240 | Trồng cây hồ tiêu | |||
0125 | 01250 | Trồng cây cao su | |||
0126 | 01260 | Trồng cây cà phê | |||
0127 | 01270 | Trồng cây chè | |||
0128 | Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm | ||||
01281 | Trồng cây gia vị lâu năm | ||||
01282 | Trồng cây dược liệu, hương liệu lâu năm | ||||
0129 | Trồng cây lâu năm khác | ||||
01291 | Trồng cây cảnh lâu năm | ||||
01299 | Trồng cây lâu năm khác còn lại | ||||
013 | 0130 | Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp | |||
01301 | Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm | ||||
01302 | Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm | ||||
014 | Chăn nuôi | ||||
0141 | Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò | ||||
01411 | Sản xuất giống trâu, bò | ||||
01412 | Chăn nuôi trâu, bò | ||||
0142 | Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa | ||||
01421 | Sản xuất giống ngựa, lừa | ||||
01422 | Chăn nuôi ngựa, lừa, la | ||||
0144 | Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai | ||||
01441 | Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai | ||||
01442 | Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai | ||||
0145 | Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn | ||||
01451 | Sản xuất giống lợn | ||||
01452 | Chăn nuôi lợn | ||||
0146 | Chăn nuôi gia cầm | ||||
01461 | Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm | ||||
01462 | Chăn nuôi gà | ||||
01463 | Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng | ||||
01469 | Chăn nuôi gia cầm khác | ||||
0149 | 01490 | Chăn nuôi khác | |||
015 | 0150 | 01500 | Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp | ||
016 | Hoạt động dịch vụ nông nghiệp | ||||
0161 | 01610 | Hoạt động dịch vụ trồng trọt | |||
0162 | 01620 | Hoạt động dịch vụ chăn nuôi | |||
0163 | 01630 | Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch | |||
0164 | 01640 | Xử lý hạt giống để nhân giống | |||
017 | 0170 | 01700 | Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan | ||
02 | Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan | ||||
021 | 0210 | Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp | |||
02101 | Trồng rừng và chăm sóc rừng cây thân gỗ | ||||
02102 | Trồng rừng và chăm sóc rừng họ tre | ||||
02103 | Trồng rừng và chăm sóc rừng khác | ||||
02104 | Ươm giống cây lâm nghiệp | ||||
022 | 0220 | 02200 | Khai thác gỗ | ||
023 | 0230 | Khai thác, thu nhặt lâm sản trừ gỗ | |||
02301 | Khai thác lâm sản trừ gỗ | ||||
02302 | Thu nhặt lâm sản trừ gỗ | ||||
024 | 0240 | 02400 | Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp | ||
03 | Khai thác, nuôi trồng thủy sản và hoạt động dịch vụ có liên quan | ||||
031 | Khai thác thủy sản | ||||
0311 | 03110 | Khai thác thủy sản biển | |||
0312 | 03120 | Khai thác thủy sản nội địa | |||
032 | Nuôi trồng thủy sản | ||||
0321 | Nuôi trồng thủy sản biển | ||||
03211 | Nuôi cá | ||||
03212 | Nuôi tôm | ||||
03213 | Nuôi thủy sản khác | ||||
03214 | Sản xuất giống thủy sản biển | ||||
03224 | Sản xuất giống thủy sản nội địa | ||||
... | ... | ... | ... | ... | ... |
>>> Tải về Danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam mới nhất
Danh sách ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định hiện hành?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì những ngành nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN gồm:
(1) Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;
(2) Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;
(3) Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008;
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt - may, da - giầy, điện tử - tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực thi hành mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
(4) Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật;
(5) Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
(6) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025;
(7) Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
(8) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020.
(9) Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
(10) Nuôi trồng lâm sản;
(11) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản. Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản quy định tại điểm này phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;
(12) Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;
(13) Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;
(14) Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017;
(15) Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã;
(16) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
(17) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;
(18) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà 2023 ở;
(19) Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản 2012;
(20) Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí 2016.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];