Tổng hợp chính sách mới về thuế có hiệu lực vào tháng 7/2026?

Võ Minh Thư 4,706 lượt xem
13:30 | 23/06/2026
Tổng hợp các chính sách mới về thuế có hiệu lực vào tháng 7/2026? Các khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp chính sách mới về thuế có hiệu lực vào tháng 7/2026?
  2. Các khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026?
  3. Cách tính thuế TNCN đối với tất cả các nguồn thu nhập từ 1/7/2026?

Tổng hợp chính sách mới về thuế có hiệu lực vào tháng 7/2026?

Dưới đây là tổng hợp chính sách mới với thuế có hiệu lực vào tháng 7/2026 mà người nộp thuế có thể tham khảo:

(1) Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.

Căn cứ theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo đó, dưới đây là một số chính sách mới nội bật tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

- Bổ sung thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vàng miếng, tài sản số

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

- Thay đổi về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh

Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã sửa đổi nhiều quy định đáng chú ý về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

+ Hộ, cá nhân kinh doanh được trừ đi chi phí để tính thuế như doanh nghiệp.

+ Áp thuế 5% đối với cá nhân cho thuê bất động sản.

- Thay đổi Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương

So với Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thì Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã giảm từ 7 bậc thuế xuống còn 5 bậc, thuế suất 15% ở bậc 2 được giảm xuống 10%, thuế suất 25% ở bậc 3 được giảm xuống còn 20%.

Cụ thể tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

(2) Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.

Theo Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 thì Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 riêng quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, dưới đây là một số chính sách mới nổi bật của Luật Quản lý thuế 2025:

- Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:

+ Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;

+ Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;

+ Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án…

Trong khi trước đây, theo khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế là 10 năm.

- Tự động hóa trong hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

Theo Điều 18, Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin.

Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

Mở rộng dịch vụ của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

- Ngoài ra, một điểm mới đáng chú ý được quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2025 là các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế) được phép cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, với điều kiện có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên.

(3) Mức phạt vi phạm hành chính hải quan do khai sai thuế từ 01/7/2026

Theo Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP quy định các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu từ 01/7/2026 sẽ bị phạt 10% hoặc 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc tăng trong các trường hợp sau:

- Khai sai về lượng, tên hàng, chất lượng, trị giá hải quan, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế;

- Khai sai đối tượng không chịu thuế, đối tượng miễn thuế, hàng quản lý theo hạn ngạch thuế quan;

- Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa;

- Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Lập báo cáo quyết toán về lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất không đúng với thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công, sản phẩm xuất khẩu;

- Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc không có máy móc, thiết bị thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.

Việc thực hiện xử phạt theo quy định trên chỉ áp dụng trong trường hợp số tiền thuế chênh lệch từ 500.000 đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do cá nhân thực hiện, từ 02 triệu đồng/tờ khai hải quan đối với vi phạm do tổ chức thực hiện.

(4) Tăng thuế xuất khẩu nhiều mặt hàng khoáng sản lên đến 10% từ ngày 23/7/2026

Theo Nghị định 201/2026/NĐ-CP thì từ ngày 23/7/2026, một số mặt hàng khoáng sản xuất khẩu sẽ áp dụng mức thuế suất mới cụ thể như sau:

Theo Phụ lục ban hành kèm Nghị định 201/2026/NĐ-CP đã sửa đổi Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Đáng chú ý là nhiều mặt hàng khoáng sản được điều chỉnh tăng thuế xuất khẩu như sau:

Mã hàng

Mặt hàng

Thuế trước 23/7/2026

Thuế mới từ 23/7/2026

2529.10.10

Potash tràng thạch; soda tràng thạch

5%

10%

2529.10.90

Tràng thạch loại khác

5%

10%

2529.21.00

Khoáng fluorite chứa CaF2 ≤97%

3%

10%

2529.22.00

Khoáng fluorite chứa CaF2 >97%

3%

5%

2529.30.00

Leucite, nephelin, nephelin xienit

3%

10%

Trên đây là thông tin về chính sách mới về thuế có hiệu lực vào tháng 7/2026.

Tổng hợp chính sách mới về thuế có hiệu lực vào tháng 7/2026?

Tổng hợp chính sách mới về thuế có hiệu lực vào tháng 7/2026? (Hình từ Internet)

Các khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN từ 1/7/2026?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định 21 khoản thu nhập miễn thuế TNCN bao gồm:

(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ; tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(3) Tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(4) Tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(5) Tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.

(6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(7) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(8) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

(9) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(10) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các - bon của cá nhân được cấp tín chỉ các – bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(11) Thu nhập từ kiều hối.

(12) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(13) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(14) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

(15) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(16) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(17) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(18) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(19) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(20) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

(21) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

Cách tính thuế TNCN đối với tất cả các nguồn thu nhập từ 1/7/2026?

Căn cứ theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 và các văn bản quy định chi tiết, tổng hợp cách tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

(*) Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống >> Không phải nộp thuế TNCN

(*) Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng (tính theo thu nhập):

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất

Doanh thu > 1 tỷ đến 03 tỷ đồng: 15%

Doanh thu > 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%

Doanh thu > 50 tỷ đồng: 20%

Lưu ý: Không áp dụng đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản

(*) Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x Thuế suất

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp: 5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

Nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%

Hoạt động kinh doanh khác: 1%

(*) Doanh thu từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú)

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x 5%

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên:

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất

- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng dưới 03 tháng:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10%

- Cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 20%

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

Lưu ý: Nếu chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ sở hữu của từng người, căn cứ vào tài liệu hợp pháp (thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, hoặc quyết định phân chia của toà án). Nếu không có tài liệu hợp pháp, nghĩa vụ thuế của từng người được xác định theo tỷ lệ bình quân.

(5) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(6) Thu nhập từ trúng thưởng:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

(7) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?