Từ ngày 01/7/2026 có những chính sách mới nào chính thức áp dụng liên quan trực tiếp đến công việc và đời sống của người dân?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 7,276 lượt xem
10:35 | 01/07/2026
Từ 01/7/2026 nhiều Luật và quy định mới liên quan trực tiếp đến công việc và đời sống hằng ngày của người dân sẽ chính thức có hiệu lực?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/7/2026 có những chính sách mới nào chính thức áp dụng liên quan trực tiếp đến công việc và đời sống của người dân?
  2. Tổng hợp chính sách mới trong lĩnh vực kế toán có hiệu lực từ ngày 1/7/2026?
  3. Tổng hợp 11 Chính sách mới của Luật Bảo hiểm xã hội áp dụng từ 1/7/2025?

Từ ngày 01/7/2026 có những chính sách mới nào chính thức áp dụng liên quan trực tiếp đến công việc và đời sống của người dân?

Từ ngày 01/7/2026, nhiều chính sách và quy định pháp luật mới sẽ chính thức được áp dụng, tác động trực tiếp đến công việc, hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như đời sống hằng ngày của người dân và doanh nghiệp. Vậy, từ ngày 01/7/2026 có những chính sách mới nào áp dụng liên quan trực tiếp đến công việc và đời sống của người dân? tham khảo bài viết dưới đây:

Đầu tiên, từ ngày 01/7/2026 sẽ có chi tiết 29 Luật chính thức có hiệu lực thi hành và nhiều Nghị định, Thông tin hướng dẫn liên quan cũng được áp dụng.

Một số thay đổi đáng chú ý như sau:

[1] Tăng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng.theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP

[2] Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm (áp dụng từ 01/01/2026 đối với cá nhân cư trú và áp dụng từ 01/7/2026 đối với cá nhân không cư trú) theo khoản 8 Điều 4 và Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

[3] Cán bộ, công chức, sĩ quan Công an, Quân đội không được bán hàng đa cấp theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

[4] Bỏ phần thi mô phỏng trong sát hạch lái xe ô tô theo thông tin từ Cục Cảnh sát giao thông, Bộ trưởng Bộ Công an vừa ban hành Thông tư Quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế (thay thế Thông tư 12/2025/TT-BCA ngày 28/02/2025). Trong đó quy định bỏ bài thi mô phỏng trên máy tính thực hiện từ ngày 01/7/2026.

[5] Người lái xe kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ không được lái xe liên tục quá 4 giờ theo khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025.

[6] Lao động nữ sinh con thứ hai được nghỉ thai sản 7 tháng theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025.

[7] Phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi được hỗ trợ tối thiểu 2 triệu đồng căn cứ theo Điều 3 Nghị định 168/2026/NĐ-CP.

[8] Người dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội được vay với lãi suất 6,5% tham khảo tại Công văn 5340/NHNN-CSTT năm 2026 về lãi suất cho vay người trẻ dưới 35 tuổi mua nhà ở xã hội do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Tải về

[9] Tăng phí bản quyền âm nhạc đối với nhà hàng, quán cà phê sử dụng âm nhạc trong hoạt động kinh doanh (Xem chi tiết).

[10] Chia sẻ thông tin giả mạo, sai sự thật trên mạng xã hội có thể bị xử phạt đến 50 triệu đồng theo khoản 3 Điều 94 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, mức phạt này áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 174/2026/NĐ-CP.

[11] Vé tháng giấy không còn giá trị sử dụng trên các tuyến xe buýt có trợ giá tại Hà Nội.

[12] Người lính đang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo được giảm 30% giá vé tàu.

...

Lưu ý: Có thể không phải quy định nào cũng tác động đến mỗi người ngay từ hôm nay, nhưng việc cập nhật sớm sẽ giúp người dân và doanh nghiệp chủ động hơn trong công việc, các thủ tục hành chính cũng như việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Trên đây là một số chính sách nổi bật có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều nhóm đối tượng trong thực tế. Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều văn bản, quy định mới khác cũng bắt đầu được áp dụng trong cùng thời điểm.

Tuy nhiên, do số lượng chính sách rất lớn và phạm vi điều chỉnh đa dạng theo từng lĩnh vực nên bài viết không thể tổng hợp đầy đủ tất cả. Người dân và doanh nghiệp nên tiếp tục theo dõi các văn bản mới để kịp thời cập nhật những quy định có liên quan đến lĩnh vực, công việc và hoạt động của mình.

Từ ngày 01/7/2026 có những chính sách mới nào chính thức áp dụng liên quan trực tiếp đến công việc và đời sống của người dân?

Từ ngày 01/7/2026 có những chính sách mới nào chính thức áp dụng liên quan trực tiếp đến công việc và đời sống của người dân? (Hình từ Internet)

Tổng hợp chính sách mới trong lĩnh vực kế toán có hiệu lực từ ngày 1/7/2026?

Dưới đây là tổng hợp các chính sách mới trong lĩnh vực kế toán có hiệu lực từ ngày 1/7/2026 cụ thể:

(1) Hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Ngày 25/5/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026. Trong đó, một số nội dung điểm mới Thông tư 58/2026/TT-BTC như sau:

Đối tượng áp dụng

- Doanh nghiệp siêu nhỏ: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo tiêu chí của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ hiện tại (Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP):

Loại hình

Số lao động tham gia BHXH

Doanh thu hằng năm

Tổng nguồn vốn

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng

Không quá 10 người/năm

Không quá 03 tỷ đồng/năm

Hoặc không quá 03 tỷ đồng/năm

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ

Không quá 10 người/năm

Không quá 10 tỷ đồng/năm

Hoặc không quá 03 tỷ đồng/năm

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC để thực hiện công tác kế toán nếu có nhu cầu.

Tổ chức bộ máy kế toán

Nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt nhân sự kế toán cho các mô hình kinh doanh gia đình, Thông tư quy định:

- Không bắt buộc bố trí Kế toán trưởng: Doanh nghiệp có thể bố trí người phụ trách kế toán thay thế. Người phụ trách kế toán được quyền ký thay kế toán trưởng trên các chứng từ, sổ sách và Báo cáo tài chính.

- Nới lỏng điều kiện người làm kế toán: Doanh nghiệp siêu nhỏ được phép bố trí người thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột,...) của người đại diện pháp luật, người đứng đầu; hoặc bố trí người quản lý, thủ kho, thủ quỹ, người mua bán tài sản làm kế toán; hoặc sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài.

Nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán

Căn cứ vào phương pháp nộp thuế: Doanh nghiệp căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN của mình để thực hiện ghi sổ kế toán phù hợp.

- Tính nhất quán: Việc áp dụng hoặc lựa chọn chuyển đổi chế độ kế toán phải nhất quán trong một năm tài chính. Thay đổi chỉ được thực hiện vào ngày bắt đầu của kỳ kế toán năm tiếp theo.

- Quyền tự chủ về biểu mẫu: Doanh nghiệp được chủ động thiết kế thêm, sửa đổi hoặc bổ sung biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, miễn là đảm bảo tính trung thực, minh bạch và tuân thủ Luật Kế toán.

- Hỗ trợ tối đa từ công nghệ: Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống của Cơ quan Thuế hỗ trợ xác định số thuế phải nộp, doanh nghiệp chỉ cần dùng các mẫu sổ kế toán theo Thông tư này để theo dõi, đối chiếu.

Danh mục sổ kế toán theo từng phương pháp nộp thuế

Thông tư 58/2026/TT-BTC đã tối giản hóa hệ thống sổ sách, không còn các tài khoản kế toán phức tạp (Nợ Có), người nộp thuế chỉ cần ghi chép trực tiếp các chỉ tiêu tiền, doanh thu, chi phí. Danh mục số áp dụng cho 4 trường hợp nộp thuế chính như sau:

- Nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu:

+ Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.

+ Chỉ cần sử dụng duy nhất 01 loại sổ: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN)

- Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

+ Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.

+ Sử dụng danh mục sổ kế toán gồm 4 loại sổ:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S2a-DNSN

2

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2b-DNSN

3

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2c-DNSN

4

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2d-DNSN

- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu

+ Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.

+ Sử dụng danh mục sổ kế toán gồm 02 loại sổ:

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Mẫu số S3a- DNSN

2

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Mẫu số S3b- DNSN

- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

+ Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.

STT

Tên sổ kế toán

Ký hiệu

1

Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Mẫu số S2b-DNSN

2

Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Mẫu số S2c-DNSN

3

Sổ chi tiết tiền

Mẫu số S2d-DNSN

4

Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT

Mẫu số S3b-DNSN

Báo cáo tài chính

- Trường hợp nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư 58/2026/TT-BTC, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Doanh nghiệp thực hiện lập báo cáo tài chính gồm:

+ Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - DNSN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNSN)

- Trường hợp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.

Chuyển số dư trên sổ kế toán

- Căn cứ vào số dư các tài khoản kế toán theo quy định tại Thông tư 132/2018/TT-BTC để thực hiện chuyển vào các sổ kế toán liên quan khi áp dụng Thông tư 58/2026/TT-BTC.

- Khi thay đổi chế độ kế toán áp dụng (do chuyển đổi phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế hoặc do lựa chọn hoặc bỏ lựa chọn áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa) thì căn cứ số dư cuối kỳ trên các sổ kế toán trước để chuyển sang số dư đầu kỳ của sổ kế toán tương ứng ở kỳ sau cho phù hợp.

(2) Bãi bỏ 9 thủ tục hành chính trong lĩnh vực kế toán

Theo Điều 1 Quyết định 1293/QĐ-BTC năm 2026, Bộ Tài chính công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.

Theo đó, kể từ ngày 01/7/2026 sẽ bãi bỏ 09 thủ tục hành chính cấp trung ương trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, cụ thể:

- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (cấp mới).

- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi Giấy chứng nhận hết thời hạn; khi kế toán viên thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký hành nghề; khi thay đổi tên doanh nghiệp dịch vụ kế toán nơi kế toán viên đăng ký hành nghề.

- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi kế toán viên hành nghề bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

- Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp dịch vụ kế toán tại Việt Nam (cấp lần đầu).

- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.

- Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

- Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp dịch vụ kế toán nước ngoài.

- Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kế toán viên (đăng ký lần đầu).

Tổng hợp 11 Chính sách mới của Luật Bảo hiểm xã hội áp dụng từ 1/7/2025?

Tổng hợp 11 chính sách mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được ban hành ngày 26/9/2024, áp dụng từ 1/7/2025 như sau:

(1) Mở rộng đối tượng tham gia BHXH

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bổ sung thêm 07 đối tượng người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc gồm:

- Người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên mà làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.

- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.

- Viên chức quốc phòng

- Dân quân thường trực

- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau:

+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;

+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sửa đổi, bổ sung thêm đối tượng người lao động được phép tham gia BHXH tự nguyện, bao gồm:

- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng BHXH bắt buộc trong thời gian này.

(2) Giảm số năm đóng BHXH tối thiểu được hưởng lương hưu

Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động khi đủ tuổi nghỉ hưu mà có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu hằng tháng tùy từng trường hợp cụ thể.

(3) Bổ sung quy định chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Căn cứ theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng BHXH nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu (chưa đủ 15 năm đóng) và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, nếu không hưởng BHXH một lần hoặc không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng .

Công dân Việt Nam được hưởng chế chế độ trợ cấp hàng tháng từ chính khoản đóng BHXH của mình khi có yêu cầu nếu đảm bảo các điều kiện sau:

- Đủ tuổi nghỉ hưu mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu (chưa đóng BHXH đủ từ 15 năm);

- Chưa đủ điều kiện để được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội;

- Không làm thủ tục rút BHXH 1 lần và không bảo lưu.

Việc xác định thời gian hưởng và mức hưởng trợ cấp hàng tháng được căn cứ theo thời gian đóng và căn cứ đóng BHXH của người lao động. Trong đó, mức trợ cấp hàng tháng của người lao động thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng.

Mức trợ cấp hàng tháng thấp nhất

=

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng

(4) Bổ sung trợ cấp hưu trí xã hội

Bổ sung Chương III về Trợ cấp hưu trí xã hội để hình thành hệ thống BHXH đa tầng, bao gồm: trợ cấp hưu trí xã hội, BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Căn cứ tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công dân thuộc 2 trường hợp sau được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

- Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên:

- Đang không hưởng lương hưu hoặc không nhận trợ cấp BHXH hàng tháng;

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo, hộ nghèo:

+ Đang không hưởng lương hưu hoặc không nhận trợ cấp BHXH hàng tháng;

+ Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(5) Người lao động không chuyên trách ở xã, phường thị trấn được hưởng chế độ thai sản, ốm đau

Căn cứ Điều 42, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về người lao động không chuyên trách ở xã phường thị trấn sẽ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản khác với trước đây người lao động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trước đây chỉ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

(6) Lao động nữ điều trị vô sinh được hưởng chế độ thai sản, tăng khoảng thời gian thực hiện quyền nghỉ thai sản cho lao động nam

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản, lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản nếu đã đóng BHXH bắt buộc 06 tháng trở lên trong vòng 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam có vợ sinh con khi nghỉ thai sản (từ 5 đến trên 14 ngày) thì được nghỉ nhiều lần trong khoảng thời gian 60 ngày đầu tiên kể từ ngày vợ sinh con.

(7) Bổ sung quy định về chậm đóng, trốn đóng và xử lý tình trạng chậm đóng, trốn đóng BHXH

Căn cứ Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã quy định các hành vi trốn đóng, chậm đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và các biện pháp xử lý, cụ thể:

- Quy định cụ thể biện pháp xử lý đối với hành vi chậm đóng BHXH và trốn đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp:

+ Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng, trốn đóng;

+ Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng, trốn đóng và số ngày chậm đóng, trốn đóng;

+ Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

+ Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

+ Riêng đối với hành vi trốn đóng còn có biện pháp là truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, để đảm bảo quyền lợi của người lao động, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung trách nhiệm của người sử dụng lao động phải bồi thường cho người lao động nếu không tham gia hoặc tham gia BHXH bắt buộc không đầy đủ, không kịp thời, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động (Khoản 8 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về Trách nhiệm của người sử dụng lao động)

Công thức tính tiền phạt chậm nộp BHXH, BHTN:

Số tiền phạt chậm nộp

=

0,03%

x

Số tiền BHXH, BHTN chậm đóng, trốn đóng

x

Số ngày chậm đóng, trốn đóng


(8) Tham gia BHXH tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp thai sản và chế độ tai nạn lao động

Căn cứ quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động tham gia BHXH tự nguyện được hưởng thêm 02 chế độ là trợ cấp thai sản và bảo hiểm tai nạn lao động, theo đó được hưởng 4 chế độ gồm:

- Trợ cấp thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động

Cụ thể, tại Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng chế độ thai sản 2 triệu đồng cho:

- Mỗi con được sinh ra

- Mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.

Đối với lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cư trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn khi sinh con thì ngoài mức hưởng nêu trên,vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ khi sinh con theo quy định của Chính phủ.

Việc hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động của người lao động tham gia BHXH tự nguyện được thực hiện theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

(9) Thay đổi quy định hưởng chế độ ốm đau bảo hiểm xã hội đối với chế độ nghỉ ngắn ngày

Căn cứ theo Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động xin nghỉ ốm nửa ngày được giải quyết chế độ ốm đau. Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động được tính như sau:

- Nghỉ ốm nửa ngày: Tính bằng 1/2 mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày;

- Nghỉ ốm 1 ngày: Tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

(10) Quy định cụ thể về mức tham chiếu thay cho mức lương cơ sở

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã quy định cụ thể mức tham chiếu thay cho mức lương cơ sở dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH từ ngày 1/7/2025, cụ thể:

- Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau bằng 30% mức tham chiếu quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.

- Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 qua đời.

- Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu quy định tại Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

- Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 qua đời.

Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội (Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó

Hiện nay, theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở đang được áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng, do đó, mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ là 2.340.000 đồng.

(11) Thay đổi quy định hưởng chế độ ốm đau

(*) Đối với chế độ nghỉ ngắn ngày

Theo quy định tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động nghỉ ốm nửa ngày sẽ được giải quyết chế độ ốm đau. Cụ thể, khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày trở lên được tính là một ngày.

Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày.

(*) Đối với chế độ nghỉ dài ngày

Người lao động mắc bệnh dài ngày không còn được nghỉ trọn 180 ngày theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà thay vào đó thời gian nghỉ được xác định theo thời gian đóng BHXH và điều kiện làm việc, không phân biệt người đó mắc bệnh gì.

Theo đó, người lao động mắc bệnh dài ngày chỉ được tính hưởng 75% mức tiền lương đóng BHXH trong thời gian như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường:

+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

+ 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn:

+ 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.

+ 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.

+ 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Sau khi hết thời gian nghỉ nói trên mà người mắc bệnh dài ngày vẫn cần tiếp tục điều trị thì vẫn được nghỉ làm hưởng chế độ ốm đau ở mức thấp hơn.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất