Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Đồng Nai mới nhất 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 298 lượt xem
11:20 | 12/11/2025
Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Đồng Nai mới nhất 2026? Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Đồng Nai mới nhất 2026?
  2. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?
  3. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ tiền lương là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Đồng Nai mới nhất 2026?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026) quy định danh mục địa bàn vùng cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng, trong đó có địa bàn các xã phường mới thuộc vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Đồng Nai từ 1/1/2026, cụ thể như sau:

- Vùng I: gồm các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý.

- Vùng II: gồm các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn.

- Vùng III: gồm các phường Bình Long, An Lộc, Phước Bình, Phước Long và các xã Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.

- Vùng IV: gồm các xã, phường còn lại.

Đồng thời, tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

20.000

Vùng 4

3.700.000

17.800

Như vậy, năm 2026 mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Đồng Nai cụ thể như sau:

(1) Mức lương tối thiểu tháng ở tỉnh Đồng Nai năm 2026 như sau:

- Đối với các các phường Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Long Khánh, Hàng Gòn, Tân Triều, Phước Tân, Tam Phước và các xã Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Phước Thái, Long Phước, Bình An, Long Thành, An Phước, An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Đường, Xuân Đông, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Trị An, Tân An, Phú Lý. thuộc vùng 1 thì mức lương tối thiểu là 5.310.000 đồng/ tháng.

- Đối với các phường Minh Hưng, Chơn Thành, Đồng Xoài, Bình Phước và các xã Xuân Quế, Cẩm Mỹ, Sông Ray, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Phú Lâm, Nha Bích, Tân Quan, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Đak Lua, Thanh Sơn thuộc vùng 2 thì mức lương tối thiểu là 4.730.000 đồng/tháng.

- Đối với các phường phường Bình Long, An Lộc, Phước Bình, Phước Long và các xã Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Tiến, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung thuộc vùng 3 thì mức lương tối thiểu là 4.140.000 đồng/tháng.

- Các xã, phường còn lại thuộc vùng 4 thì mức lương tối thiểu sẽ là 3.700.000 đồng/tháng.

(2) Mức lương tối thiểu giờ tại tỉnh Đồng Nai năm 2026 như sau:

- Các xã phường ở tỉnh Đồng Nai năm 2026 thuộc vùng 1 là 25.500 đồng/giờ.

- Các xã phường ở tỉnh Đồng Nai năm 2026 thuộc vùng 2 là 22.700 đồng/giờ.

- Các xã phường ở tỉnh Đồng Nai năm 2026 thuộc vùng 3 là 20.000 đồng/giờ.

- Các xã phường ở tỉnh Đồng Nai năm 2026 thuộc vùng 4 là 17.800 đồng/giờ.

Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Đồng Nai mới nhất 2026?

Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Đồng Nai mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Mức lương tối thiểu
...
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Theo đó, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ tiền lương là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Theo đó, tùy thuộc vào thu nhập tính thuế từ tiền lương của cá nhân mà thuế suất thuế thu nhập cá nhân sẽ tương ứng với các mức thuế suất được quy định tại biểu thuế lũy tiến từng phần nêu trên.

Đối với cá nhân thuộc trường hợp phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế suất là 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất