Mức lương tối thiểu vùng Thành phố Huế từ 01/7/2025 ra sao? Lương tối thiểu vùng thay đổi thì mức giảm trừ gia cảnh đổi không?

Võ Minh Thư 4,096 lượt xem
11:20 | 19/06/2025
Mức lương tối thiểu vùng Thành phố Huế từ 01/7/2025 ra sao? Lương tối thiểu vùng thay đổi thì mức giảm trừ gia cảnh đổi không?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng Thành phố Huế từ 01/7/2025 là bao nhiêu?
  2. Lương tối thiểu vùng thay đổi thì mức giảm trừ gia cảnh có thay đổi không?
  3. Các trường hợp nào được xem là người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh?

Mức lương tối thiểu vùng Thành phố Huế từ 01/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định danh mục địa bàn vùng cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng, trong đó có quy định địa bàn Thành phố Huế như sau:

- Vùng II, gồm các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ.

- Vùng IV, gồm các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5.

- Vùng III, gồm các xã, phường còn lại

Đồng thời, theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng Thành phố Huế từ 01/7/2025 cụ thể như sau:

Địa bàn

Thuộc Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú Xuân, Dương Nỗ

Vùng II

4.410.000

21.200

Xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5

Vùng IV

3.450.000

16.600

Các xã, phường còn lại.

Vùng III

3.860.000

18.600

Mức lương tối thiểu vùng Thành phố Huế từ 01/7/2025 ra sao? Lương tối thiểu vùng thay đổi có ảnh hưởng đến mức giảm trừ gia cảnh?

Mức lương tối thiểu vùng Thành phố Huế từ 01/7/2025 ra sao? Lương tối thiểu vùng thay đổi thì mức giảm trừ gia cảnh đổi không? (Hình từ Internet)

Lương tối thiểu vùng thay đổi thì mức giảm trừ gia cảnh có thay đổi không?

Theo khoản 1 Điều 91 Bộ Luật Lao động 2019 quy định tiền lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Và Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi tại khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân giúp giảm bớt nghĩa vụ cho người nộp thuế, số thuế phải nộp sẽ được giảm cho mọi đối tượng đang nộp thuế TNCN.

Vì vậy, mức lương tối thiểu vùng có thay đổi thì mức giảm trừ gia cảnh hiện nay vẫn không đổi và vẫn áp dụng theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng

Hiện hành, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 được quy định như sau:

Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Như vậy, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/ tháng người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.

Các trường hợp nào được xem là người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh?

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có một số nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các trường hợp được xem là người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh gồm:

- Con: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của chồng, con riêng của vợ, cụ thể gồm:

+ Con dưới 18 tuổi (trường hợp này tính đủ theo tháng).

+ Con từ 18 tuổi trở lên mà bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập đó không vượt quá 01 triệu đồng.

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng đủ điều kiện

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha chồng, mẹ chồng (hoặc cha vợ, mẹ vợ); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện, bao gồm:

+ Chị ruột, anh ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, cậu ruột, dì ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: Con của chị ruột, anh ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

- Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

(2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).

Lưu ý: Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có hiệu lực từ 1/7/2026 (riêng một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 1/1/2026). Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC nên người nộp thuế tạm thời tham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để thực hiện.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất