Tải file phần mềm HTKK 5.3.5 Giấy gia hạn nộp tiền thuế và tiền thuê đất Nghị định 82 2025?
CẬP NHẬT: Tải phần mềm HTKK 5 3 8 cập nhật Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm thuế GTGT 2025?
Tải File phần mềm HTKK phiên bản 5 3 9 sửa MST mới và danh mục địa bàn hành chính 2 cấp?
Hiện nay, phần mềm HTKK đã thông báo cập nhật nâng cấp lên phiên bản 5.3.5.
Tải về phần mềm HTKK 5.3.5
Để cập nhật phần mềm HTKK mới nhất từ phiên bản cũ thì người nộp thuế có thể làm theo các bước sau:
Cập nhật tự động bằng cách Mở phần mềm HTKK phiên bản hiện tại => Phần mềm sẽ hiển thị Thông báo cập nhật lên Phần mềm HTKK phiên bản mới 5.3.5 => Chọn "Có"


- Trường hợp không cài được HTKK mới nhất, người dùng có thể cài HTKK 5.3.4 và cài đặt tự động bằng cách Bật phần mềm HTKK phiên bản cũ đó lên => Phần mềm sẽ hiển thị Thông báo cập nhật lên Phần mềm HTKK 5.3.5 => Chọn nút "Có".
Tải phần mềm HTKK 5.3.4 tại đây
Nội dung nâng cấp của phần mềm HTKK phiên bản 5.3.5 gồm:
1. Bổ sung mẫu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất đáp ứng Nghị định 82/2025/NĐ-CP
- Bổ sung chức năng kê khai, kết xuất xml, kết xuất excel, in Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất đáp ứng Nghị định 82/2025/NĐ-CP
2. Cập nhật các nội dung phát sinh
2.1. Kê khai thuế tài nguyên trên các tờ khai 01/TAIN (TT80/2021), 02/TAIN (TT80/2021)
- Cho phép chọn tên tài nguyên trong danh mục nếu chọn nộp tờ khai về “Tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính” là tỉnh Thái Nguyên
2.2. Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công – mẫu 20-ĐK-TH-TCT (TT86/2024)
- Cập nhật không cảnh báo đỏ “Mã xã, phường không hợp lệ” khi chọn lại “Địa chỉ hiện tại”
2.3. Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công – mẫu 05-ĐK-TH-TCT (TT86/2024)
- Cập nhật cho phép chọn địa chỉ tại Phường Nam Vân, Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
2.4. Tờ khai thuế giá trị gia tăng – mẫu 01/GTGT (TT80/2021)
- Cập nhật khi nhấn F6 (xóa dòng) tại cột “Tên hàng hóa, dịch vụ” trên PL_GiamThue_GTGT_23_24 thì ứng dụng không cảnh báo lỗi
Xem thêm: Hướng dẫn lập Giấy gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất NĐ 82 2025 trên HTKK mới nhất
Xem thêm: Lỗi Tờ khai không đúng định dạng với xsd trên phần mềm HTKK xử lý thế nào?

Cập nhật phần mềm HTKK 5.3.5 Giấy gia hạn nộp tiền thuế và tiền thuê đất Nghị định 82 2025?
Chính sách gia hạn thời gian nộp thuế và tiền thuê đất như thế nào?
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 82/2025/NĐ-CP ngày 2/4/2025 gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025.
Dưới đây là bảng tóm tắt chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất: 
Xem chi tiết tại: Tóm tắt thời hạn gia hạn tiền thuế và tiền thuê đất 2025 theo Nghị định 82 2025
Đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2025?
Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định cụ thể đối tượng được gia hạn gồm:
(1) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.
Xây dựng; thoát nước và xử lý nước thải.
Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.
Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).
Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.
(2) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:
Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản.
Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.
Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim.
Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin.
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
Danh mục ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Phân ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg gồm 5 cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 nêu trên thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của ngành cấp 4.
(3) Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.
Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
(4) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 nêu trên là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2024 hoặc 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];