Tải phần mềm HTKK 5 3 8 cập nhật Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm thuế GTGT 2025?
Ngày 17/7/2025, Cục Thuế đã có Thông báo về việc nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5 3 8 đáp ứng Nghị quyết 204/2025/QH15 và các nội dung phát sinh, cụ thể như sau:
Tải phần mềm HTKK 5 3 8 tại đây: Tải về
(1) Nâng cấp ứng dụng đáp ứng Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế GTGT
Nâng cấp chức năng kê khai đối với các tờ khai 01/GTGT (TT80/2021), 04/GTGT (TT80/2021), 01/CNKD (TT40/2021), 01/TTS (TT40/2021), cụ thể như sau:
- Sửa tên tên phụ lục PL 142/2024/QH15 - 174/2024/QH15 khi chọn phụ lục đính kèm tờ khai thành PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15
- Cập nhật hiệu lực cho phép đính kèm PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15 như sau:
+ Đối với tờ khai 01/GTGT (TT80/2021): Cho phép đính kèm khi chọn ngành nghề “Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường”, “Hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí”, “Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính” đối với các kỳ thuế:
Kỳ tháng: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026
Kỳ quý: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026
+ Đối với tờ khai 04/GTGT (TT80/2021):
Trường hợp không tích chọn thu hộ: Kỳ tháng là từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026; Kỳ quý là từ quý 3/2024 đến quý 4/2026; Kỳ lần phát sinh từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2026
Trường hợp tích chọn thu hộ: Kỳ tháng là từ tháng 07/2024 đến tháng 06/2025; Kỳ quý là từ quý 3/2024 đến quý 4/2026
+ Đối với tờ khai 01/CNKD (TT40/2021):
Kỳ tháng: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026
Kỳ quý: Từ quý 3/2024 đến quý 4/2026
Kỳ theo lần phát sinh: Từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2026
+ Đối với tờ khai 01/TTS (TT40/2021):
Kỳ tháng: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026
Kỳ quý: Từ quý 3/2024 đến quý 4/2026
Kỳ theo lần thanh toán: “Từ kỳ thanh toán” đến “Đến kỳ thanh toán” có giao với khoảng thời gian từ 01/07/2024 đến 31/12/2026
(2) Cập nhật một số nội dung phát sinh
- Tờ khai 20-ĐK-TH-TCT: Cập nhật cho phép kết xuất XML tờ khai
- Chức năng kê khai thông tin doanh nghiệp/người nộp thuế: Cập nhật cho phép nhập thông tin đơn vị chủ quản, thông tin đại lý thuế
- Tờ khai 02/GTGT (TT80/2021): Cập nhật không cảnh báo đỏ tại chỉ tiêu [10] Tỉnh/Thành phố khi NNT đã nhập đúng thông tin địa chỉ của dự án đầu tư
- Cập nhật chức năng kết xuất XML: Kết xuất đúng Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ được chọn tại màn hình nhập kỳ tính thuế
- Tờ khai 02/PH (TT80/2021): Cho phép kê khai tiểu mục 2618 – phí bảo vệ môi trường đối với nước thải khi kê khai kỳ tính thuế 2025
- Tờ khai 01/GTGT (TT80/2021):
Tại tờ khai 01/GTGT: Cập nhật cho phép nhập chỉ tiêu [10] Mã số thuế đơn vị phụ thuộc/Mã số địa điểm kinh doanh là 10 số
Tại tờ khai 01/KHBS: Mục B – số thuế thu hồi hoàn và tiền chậm nộp: Cho phép nhập Cơ quan thuế
Tờ khai 05/KK-TNCN (TT80/2021): Tại mục I của phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN, cập nhật bỏ ràng buộc bắt trùng chỉ tiêu [09] Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ, kiểm tra bắt trùng chỉ tiêu “Xã/phường/đặc khu” giữa các dòng
Lưu ý: Bắt đầu từ ngày 18/07/2025, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại phần mềm HTKK 5 3 8 thay cho các phiên bản trước đây.
Trên đây là toàn bộ nội dung Thông báo về việc nâng cấp phần mền HTKK 5 3 8 đáp ứng Nghị quyết 204/2025/QH15 và các nội dung phát sinh.

Tải về phần mềm HTKK 5 3 8 đáp ứng Nghị quyết 204/2025/QH15 giảm thuế GTGT 2025?
6 lần giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% và văn bản ban hành?
Tổng hợp 6 lần giảm thuế GTGT 2% từ 10% xuống 8% từ 2022-2026:
Thời gian | Chính sách | Văn bản |
Lần 1: Từ 01/02/2022 đến hết 31/12/2022 | Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị quyết 43/2022/QH15 chính thức giảm VAT từ 10% xuống 8% cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế giá trị gia tăng 10%. Ngày 28/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP hướng dẫn việc giảm thuế GTGT xuống 8% và danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế. | |
Lần 2: Từ 01/7/2023 - 31/12/2023 | Tiếp tục giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% đến hết năm 2023 tức là từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội. | |
Lần 3: Từ 01/01/2024 - hết 30/6/2024 | Tiếp tục chính sách giảm thuế GTGT trước đó, ngày 28/12/2023, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định 94/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng. | |
Lần 4: Từ 01/7/2024 - hết 31/12/2024 | Tiếp tục chính sách giảm thuế GTGT trước đó, Bộ Tài chính đã ban hành Nghị định 72/2024/NĐ-CP về việc giảm thuế GTGT trong thời gian từ 01/7/2024 đến hết 31/12/2024. | |
Lần 5: Từ 01/01/2025 - hết ngày 30/6/2025 | Ban hành Nghị định 180/2024/NĐ-CP tiếp tục giảm thuế GTGT từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025 theo Nghị quyết 174/2024/QH15. | |
Lần 6: Từ 1/07/2025 - hết ngày 31/12/2026 | Ngày 17/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế GTGT từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2025 đối với một số hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%. |
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục thuế hiện nay được quy định ở đâu?
Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025 thì Cục thuế có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình các cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản:
+ Chiến lược cải cách hệ thống thuế; đề án về quản lý thuế; kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về công tác quản lý thuế và công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế;
+ Các dự án, dự thảo: luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; thông tư và các văn bản khác của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý thuế và về áp dụng các điều ước, thỏa thuận, cam kết quốc tế về thuế.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, đề án, kế hoạch thuộc phạm vi quản lý sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
- Thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, giải thích về chính sách thuế, quản lý thuế.
- Tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật:
+ Hướng dẫn, giải thích chính sách thuế, chính sách quản lý thuế theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tổ chức hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; cung cấp các dịch vụ thuế điện tử, hóa đơn điện tử cho người nộp thuế;
+ Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ về đăng ký thuế, cấp mã số thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, quản lý hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác có liên quan;
+ Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, khoanh nợ, xóa tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp;
+ Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; quản lý, bảo mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật;
+ Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế; Ấn định thuế, truy thu thuế, xử phạt hành chính về thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế;
+ Ủy nhiệm cho các cơ quan, tổ chức trực tiếp thu một số khoản thuế theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện công tác lập dự toán, triển khai thực hiện dự toán; xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp chống thất thu, hỗ trợ tăng trưởng nguồn thu, mở rộng cơ sở thu.
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê về thuế và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
- Thanh tra chuyên ngành thuế, kiểm tra thuế, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức áp dụng cơ chế quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
- Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn, chứng từ, hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số; kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu của các tổ chức, cơ quan có liên quan và cơ sở dữ liệu quốc gia để quản lý thuế và cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế.
- Xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống công nghệ thông tin tích hợp, tập trung trên nền tảng hạ tầng kỹ thuật hiện đại đảm bảo an toàn thông tin, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và tự động hóa trong công tác quản lý thuế.
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực thuế theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.
- Tham gia đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức; vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, luân chuyển, điều động, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, đánh giá, xếp loại, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng, ký luật đối với công chức, người lao động theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của ngành thuế đối với người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân khác có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý thuế và chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Quản lý và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ và các dự án đầu tư phát triển được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];