Hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế đã nộp thuế GTGT thì có được hoàn thuế không?

Phùng Hải Yến
20:30 | 14/09/2026
Hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế đã nộp thuế GTGT thì có được hoàn thuế không? Công văn 20520/CHQ-NVTHQ năm 2026 hướng dẫn ra sao?
Nội dung chính
  1. Hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế đã nộp thuế GTGT thì có được hoàn thuế không?
  2. Các hàng hóa xuất khẩu cần đáp ứng các điều kiện gì để được áp dụng mức thuế GTGT 0%?
  3. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là gì?

Hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế đã nộp thuế GTGT thì có được hoàn thuế không?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.
2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định xử lý tiền thuế nộp thừa đối với hàng hóa nhập khẩu như sau:

Xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
...
2. Xử lý tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa đối với hàng hóa nhập khẩu
a) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai điều chỉnh số tiền thuế giá trị gia tăng đã được cơ quan hải quan hoàn với cơ quan thuế nơi quản lý người nộp thuế;
b) Cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, gửi quyết định hoàn thuế cho cơ quan thuế quản lý người nộp thuế để cơ quan thuế làm cơ sở đối chiếu và thu hồi số thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ hoặc đã hoàn thuế (nếu có).
...

Theo đó, ngày 18/08/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 20520/CHQ-NVTHQ năm 2026 Tải về hướng dẫn về thuế GTGT hàng bán tại cửa hàng miễn thuế, cụ thể như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, hàng hóa nhập khẩu đưa vào cửa hàng miễn thuế nếu được xác định là hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đối với hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế đã nộp thuế GTGT, yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực rà soát hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế nếu xác định là hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và không tiêu dùng tại Việt Nam thì được xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025, khoản 2 Điều 7 Thông tư 86/2026/TT-BTC.

Như vậy, đối với hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế nhưng đã nộp thuế GTGT, sau khi xác định là hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và không tiêu dùng tại Việt Nam thì được xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa theo quy định.

Hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế đã nộp thuế GTGT thì có được hoàn thuế không?

Hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế đã nộp thuế GTGT thì có được hoàn thuế không?

Các hàng hóa xuất khẩu cần đáp ứng các điều kiện gì để được áp dụng mức thuế GTGT 0%?

Theo Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% như sau:

Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.
...

Theo quy định trên, điều kiện để các hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức thuế GTGT 0% cụ thể như sau:

- Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.

- Tờ khai hải quan theo quy định.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là gì?

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về giá tính thuế GTGT như sau:

Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
...

Như vậy, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với (+) các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với (+) thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất