Công văn 20806/CHQ-NVTHQ hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa được bán tại cửa hàng miễn thuế ra sao?

Phùng Hải Yến
13:40 | 25/08/2026
Công văn 20806/CHQ-NVTHQ Cục Hải quan hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa được bán tại cửa hàng miễn thuế ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 20806/CHQ-NVTHQ hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa được bán tại cửa hàng miễn thuế ra sao?
  2. Hàng hóa được bán tại cửa hàng miễn thuế bắt buộc phải dán tem trước khi giao cho người mua đúng không?
  3. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong những trường hợp nào?

Công văn 20806/CHQ-NVTHQ hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa được bán tại cửa hàng miễn thuế ra sao?

Ngày 22/8/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 20806/CHQ-NVTHQ năm 2026 hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa được bán tại cửa hàng miễn thuế.

Tải về Công văn 20806/CHQ-NVTHQ năm 2026

Theo đó, ngày 18/08/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 20520/CHQ-NVTHQ năm 2026 (đính kèm Công văn 20806/CHQ-NVTHQ năm 2026) hướng dẫn thực hiện như sau:

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.
2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...

Tiếp đó, căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với hàng xuất nhập khẩu:

Xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
...
2. Xử lý tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa đối với hàng hóa nhập khẩu
a) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai điều chỉnh số tiền thuế giá trị gia tăng đã được cơ quan hải quan hoàn với cơ quan thuế nơi quản lý người nộp thuế;
b) Cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này, gửi quyết định hoàn thuế cho cơ quan thuế quản lý người nộp thuế để cơ quan thuế làm cơ sở đối chiếu và thu hồi số thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ hoặc đã hoàn thuế (nếu có).
...

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, hàng hóa nhập khẩu đưa vào cửa hàng miễn thuế nếu được xác định là hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đối với hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế đã nộp thuế GTGT, yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực rà soát hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế nếu xác định là hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và không tiêu dùng tại Việt Nam thì được xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế 2015, khoản 2 Điều 7 Thông tư 86/2026/TT-BTC.

Công văn 20806/CHQ-NVTHQ hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa được bán tại cửa hàng miễn thuế ra sao?

Công văn 20806/CHQ-NVTHQ hướng dẫn về thuế GTGT đối với hàng hóa được bán tại cửa hàng miễn thuế ra sao?

Hàng hóa được bán tại cửa hàng miễn thuế bắt buộc phải dán tem trước khi giao cho người mua đúng không?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 273/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Nguyên tắc quản lý đối với hàng miễn thuế
...
7. Các mặt hàng thuốc lá, xì gà, rượu, bia, bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành. Vị trí dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tem phải được dán trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng.
8. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng, không được bán phục vụ tiêu dùng: Doanh nghiệp lập biên bản về tình trạng hàng hóa để tiêu hủy (có xác nhận của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế) và tổ chức tiêu hủy theo quy định. Trước khi thực hiện tiêu hủy, doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cụ thể về kế hoạch tiêu hủy cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế để tổ chức giám sát việc tiêu hủy theo quy định.
9. Hàng hóa là hàng mẫu, hàng dùng thử đưa vào cửa hàng miễn thuế cho khách mua hàng dùng thử (giấy thử mùi nước hoa, rượu, mỹ phẩm, nước hoa,...), túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế cho khách mua hàng, doanh nghiệp thực hiện quản lý riêng hàng hóa này, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và phải báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

Theo quy định trên, không phải tất cả các loại hàng hóa được bày bán tại cửa hàng miễn thuế đều phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID”. Quy định về dán tem chỉ áp dụng đối với các mặt hàng là thuốc lá, xì gà, rượu, bia.

Do đó, trước khi giao hàng là thuốc lá, xì gà, rượu, bia cho người mua thì người bán phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 273/2026/NĐ-CP.

Cơ quan thuế sẽ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong những trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:

Kiểm tra thuế
....
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
b) Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
c) Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
...

Căn cứ quy định trên, 09 trường hợp cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế gồm:

(1) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;

(2) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;

(3) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế;

(4) trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

(5) Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;

(6) Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;

(7) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:

- Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế có trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;

- Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;

- Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan

(8) Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

(9) Trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất