Hướng dẫn khôi phục dữ liệu bị mất trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay?

Vũ Phạm Nhật Nam 8,954 lượt xem
15:10 | 19/07/2025
Hướng dẫn khôi phục dữ liệu bị mất trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay? Phần mềm HTKK mới nhất hiện nay là phiên bản nào? Nội dung bản cập nhật mới nhất là gì?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khôi phục dữ liệu bị mất trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay?
  2. Phần mềm HTKK mới nhất hiện nay là phiên bản nào? Nội dung bản cập nhật mới nhất là gì?
  3. Quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như thế nào?

Hướng dẫn khôi phục dữ liệu bị mất trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay?

Sau đây là hướng dẫn khôi phục dữ liệu bị mất trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK)

Bước 2: Chọn "Công cụ" sau đó chọn "Phục hồi dữ liệu"

Bước 3: Mở thư mục chứa dữ liệu backup của HTKK cũ

Sau đó chọn đúng File cần backup và "Open"

Bước 4: Chờ cho đến khi phần mềm hoàn thành quá trình tải dữ liệu

Trên đây là các bước hướng dẫn khôi phục dữ liệu bị mất trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay.

Hướng dẫn khôi phục dữ liệu bị mất trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay?

Hướng dẫn khôi phục dữ liệu bị mất trên phần mềm HTKK mới nhất hiện nay?

Phần mềm HTKK mới nhất hiện nay là phiên bản nào? Nội dung bản cập nhật mới nhất là gì?

Ngày 17/7/2025, Cục Thuế đã có Thông báo về việc nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5 3 8 đáp ứng Nghị quyết 204/2025/QH15 và các nội dung phát sinh.

Như vậy hiện nay phần mềm HTKK phiên bản mới nhất là phiên bản 5.3.8

Tải về phần mềm HTKK 5 3 8 tại đây

Nội dung bản cập nhật phiên bản 5.3.8 như sau:

(1) Nâng cấp ứng dụng đáp ứng Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế GTGT

Nâng cấp chức năng kê khai đối với các tờ khai 01/GTGT (TT80/2021), 04/GTGT (TT80/2021), 01/CNKD (TT40/2021), 01/TTS (TT40/2021), cụ thể như sau:

- Sửa tên tên phụ lục PL 142/2024/QH15 - 174/2024/QH15 khi chọn phụ lục đính kèm tờ khai thành PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15

- Cập nhật hiệu lực cho phép đính kèm PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15 như sau:

+ Đối với tờ khai 01/GTGT (TT80/2021): Cho phép đính kèm khi chọn ngành nghề “Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường”, “Hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí”, “Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính” đối với các kỳ thuế:

Kỳ tháng: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026

Kỳ quý: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026

+ Đối với tờ khai 04/GTGT (TT80/2021):

Trường hợp không tích chọn thu hộ: Kỳ tháng là từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026; Kỳ quý là từ quý 3/2024 đến quý 4/2026; Kỳ lần phát sinh từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2026

Trường hợp tích chọn thu hộ: Kỳ tháng là từ tháng 07/2024 đến tháng 06/2025; Kỳ quý là từ quý 3/2024 đến quý 4/2026

+ Đối với tờ khai 01/CNKD (TT40/2021):

Kỳ tháng: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026

Kỳ quý: Từ quý 3/2024 đến quý 4/2026

Kỳ theo lần phát sinh: Từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2026

+ Đối với tờ khai 01/TTS (TT40/2021):

Kỳ tháng: Từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2026

Kỳ quý: Từ quý 3/2024 đến quý 4/2026

Kỳ theo lần thanh toán: “Từ kỳ thanh toán” đến “Đến kỳ thanh toán” có giao với khoảng thời gian từ 01/07/2024 đến 31/12/2026

(2) Cập nhật một số nội dung phát sinh

- Tờ khai 20-ĐK-TH-TCT: Cập nhật cho phép kết xuất XML tờ khai

- Chức năng kê khai thông tin doanh nghiệp/người nộp thuế: Cập nhật cho phép nhập thông tin đơn vị chủ quản, thông tin đại lý thuế

- Tờ khai 02/GTGT (TT80/2021): Cập nhật không cảnh báo đỏ tại chỉ tiêu [10] Tỉnh/Thành phố khi NNT đã nhập đúng thông tin địa chỉ của dự án đầu tư

- Cập nhật chức năng kết xuất XML: Kết xuất đúng Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ được chọn tại màn hình nhập kỳ tính thuế

- Tờ khai 02/PH (TT80/2021): Cho phép kê khai tiểu mục 2618 – phí bảo vệ môi trường đối với nước thải khi kê khai kỳ tính thuế 2025

- Tờ khai 01/GTGT (TT80/2021):

Tại tờ khai 01/GTGT: Cập nhật cho phép nhập chỉ tiêu [10] Mã số thuế đơn vị phụ thuộc/Mã số địa điểm kinh doanh là 10 số

Tại tờ khai 01/KHBS: Mục B – số thuế thu hồi hoàn và tiền chậm nộp: Cho phép nhập Cơ quan thuế

Tờ khai 05/KK-TNCN (TT80/2021): Tại mục I của phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN, cập nhật bỏ ràng buộc bắt trùng chỉ tiêu [09] Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ, kiểm tra bắt trùng chỉ tiêu “Xã/phường/đặc khu” giữa các dòng

Bắt đầu từ ngày 18/07/2025, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại phần mềm HTKK 5 3 8 thay cho các phiên bản trước đây.

Quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như sau:

- Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và pháp luật về giao dịch điện tử.

- Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì không phải thực hiện phương thức giao dịch khác.

- Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế, bảo đảm quyền của người nộp thuế quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019.

- Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tại thông báo, quyết định, văn bản điện tử như đối với thông báo, quyết định, văn bản bằng giấy của cơ quan quản lý thuế.

- Chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử phải được ký điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Cơ quan, tổ chức đã kết nối thông tin điện tử với cơ quan quản lý thuế thì phải sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thực hiện giao dịch với cơ quan quản lý thuế; sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế và không được yêu cầu người nộp thuế nộp chứng từ giấy.

- Cơ quan quản lý thuế tổ chức hệ thống thông tin điện tử có trách nhiệm sau đây:

+ Hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, ngân hàng và các tổ chức liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

+ Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống tiếp nhận và xử lý dữ liệu thuế điện tử bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và liên tục.

+ Xây dựng hệ thống kết nối thông tin, cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước, thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo quy định.

+ Cập nhật, quản lý, cung cấp các thông tin đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; xác thực giao dịch điện tử của người nộp thuế cho các cơ quan, tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước để thực hiện quản lý thuế và quản lý thu ngân sách nhà nước.

+ Tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử.

+ Trường hợp chứng từ điện tử của người nộp thuế đã được lưu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế phải thực hiện khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống, không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp hồ sơ thuế, chứng từ nộp thuế bằng giấy.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất