- Có mấy hình thức kỷ luật công chức?
- Hình thức kỷ luật nào nặng nhất áp dụng đối với công chức?
- Công chức vi phạm trong thời gian công tác nhưng đã nghỉ hưu có bị kỷ luật không?
- Công chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý kỷ luật như thế nào?
- Công chức đang trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ có bị kỷ luật không?
- Công chức biệt phái bị kỷ luật thì cơ quan nào có thẩm quyền xử lý?
- Quy trình xử lý kỷ luật công chức gồm mấy bước?
- Thời hạn xử lý kỷ luật công chức từ khi phát hiện vi phạm là bao lâu?
- Thời hiệu xử lý kỷ luật công chức là bao nhiêu năm?
- Công chức bị kỷ luật bao lâu thì được xóa kỷ luật?
Có mấy hình thức kỷ luật công chức?
Theo Điều 7 Nghị định 172/2025/NĐ-CP công chức hiện nay có 3 hình thức kỷ luật nếu không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và 4 hình thức nếu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. (1) Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, các hình thức kỷ luật gồm khiển trách, cảnh cáo và buộc thôi việc. (2) Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, các hình thức kỷ luật gồm khiển trách, cảnh cáo, cách chức và buộc thôi việc.
Cần lưu ý, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, bởi bản chất của hình thức này là chấm dứt chức vụ lãnh đạo, quản lý mà công chức đang đảm nhiệm. Trong khi đó, buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nghiêm khắc hơn, dẫn đến việc công chức chấm dứt quan hệ công vụ theo quy định.
So với quy định cũ tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP thì Nghị định 172/2025/NĐ-CP đã bỏ hai hình thức là "giáng chức" với công chức lãnh đạo và "hạ bậc lương" với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo.
Hình thức kỷ luật nào nặng nhất áp dụng đối với công chức?
Theo Điều 11 Nghị định 172/2025/NĐ-CP, buộc thôi việc là hình thức kỷ luật nặng nhất, chấm dứt hoàn toàn quan hệ công vụ. Hình thức này áp dụng khi công chức: (1) Đã bị cách chức nếu là lãnh đạo hoặc cảnh cáo nếu không giữ chức vụ mà còn tái phạm; (2) Vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả rất nghiêm trọng mà không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, khắc phục hậu quả và có tình tiết tăng nặng mức kỷ luật; (3) Sử dụng bằng cấp, chứng chỉ giả để được tuyển dụng; hoặc (4) Nghiện ma túy có kết luận của cơ sở y tế.
Người bị buộc thôi việc không được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, nhưng vẫn được xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ BHXH theo quy định.

Kỷ luật công chức năm 2026: Hình thức, quy trình, thời hạn và thời hiệu xử lý kỷ luật như thế nào?
Công chức vi phạm trong thời gian công tác nhưng đã nghỉ hưu có bị kỷ luật không?
Có. Căn cứ Điều 1 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định rõ phạm vi áp dụng bao gồm cả "người đã thôi việc, nghỉ hưu" nếu hành vi vi phạm xảy ra trong thời gian còn công tác và còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật.
Thẩm quyền và trình tự xử lý được quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định 172/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định 251/2025/NĐ-CP cấp có thẩm quyền bầu, phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh mà người đó từng đảm nhiệm sẽ ra quyết định kỷ luật. Đối với người giữ chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật. Đối với người giữ chức vụ, chức danh do Quốc hội bầu thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra quyết định xử lý kỷ luật.
Hình thức kỷ luật áp dụng với người đã nghỉ hưu thường gắn với việc xóa tư cách chức vụ, chức danh đã đảm nhiệm tại thời điểm vi phạm, thay vì cách chức hay buộc thôi việc vì người đó không còn là công chức đang tại vị. Bên cạnh đó, tùy theo tính chất và mức độ sai phạm, các hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo cũng có thể được áp dụng.
Công chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý kỷ luật như thế nào?
Căn cứ Điều 21 và Điều 26 Nghị định 172/2025/NĐ-CP công chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam hoặc đã có quyết định khởi tố bị can nhưng được tại ngoại thì đương nhiên bị tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ (nếu có).
Trong thời gian đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật thì công chức không bị xem xét xử lý kỷ luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và kết luận của cơ quan tố tụng, công chức có thể bị áp dụng các hình thức kỷ luật hành chính (khiển trách, cảnh cáo, giáng chức hoặc cách chức).
Trường hợp công chức có hành vi vi phạm bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý ra quyết định buộc thôi việc.
Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức thực hiện theo Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Tổ chức họp kiểm điểm;
- Thành lập Hội đồng kỷ luật;
- Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Bên cạnh đó, không thực hiện "Tổ chức họp kiểm điểm" khi xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền đối với công chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật; trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Không thực hiện "Tổ chức họp kiểm điểm" và "Thành lập Hội đồng kỷ luật" đối với trường hợp công chức đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật theo quy định hoặc công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng.
Công chức đang trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ có bị kỷ luật không?
Căn cứ Điều 3 và Điều 26 Nghị định 172/2025/NĐ-CP trong thời gian tạm giữ, tạm giam, công chức chưa bị xử lý kỷ luật ngay, việc kỷ luật chính thức chỉ được tiến hành sau khi có kết luận của cơ quan tố tụng.
Tuy nhiên, công chức bị tạm giữ, tạm giam đương nhiên bị tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ (nếu có) và được hưởng 50% mức lương hiện hưởng cùng một số phụ cấp trong thời gian này. Nếu sau đó không bị kỷ luật hoặc được kết luận oan, sai thì được truy lĩnh 50% lương còn lại; ngược lại nếu bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị Tòa tuyên có tội thì không được truy lĩnh phần còn lại.
Công chức biệt phái bị kỷ luật thì cơ quan nào có thẩm quyền xử lý?
Theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 172/2025/NĐ-CP đối với công chức biệt phái thì cơ quan, tổ chức nơi công chức được cử đến biệt phái là nơi tiến hành xử lý kỷ luật, nhưng phải thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi ra quyết định.
Riêng trường hợp kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, căn cứ vào đề xuất của Hội đồng xử lý kỷ luật thì cơ quan nơi biệt phái phải đề nghị cơ quan cử biệt phái ra quyết định buộc thôi việc vì đây là hình thức chấm dứt quan hệ công vụ, thuộc thẩm quyền quản lý biên chế của cơ quan gốc.
Hồ sơ, quyết định kỷ luật phải được gửi về cơ quan quản lý công chức biệt phái để lưu và theo dõi.
Quy trình xử lý kỷ luật công chức gồm mấy bước?
Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP, quy trình xử lý kỷ luật công chức về nguyên tắc gồm 3 bước: (1) Tổ chức họp kiểm điểm; (2) Thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn hình thức kỷ luật; (3) Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
Tuy nhiên, cũng các trường hợp được rút gọn quy trình như (1) Bỏ bước họp kiểm điểm nếu đã có kiểm điểm trước đó hoặc cá nhân đã nhận trách nhiệm; (2) Bỏ cả bước họp kiểm điểm và thành lập Hội đồng kỷ luật nếu đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm kèm đề xuất hình thức kỷ luật cụ thể, nếu công chức bị Tòa án kết án tù không hưởng án treo hoặc kết án tham nhũng, hoặc đã có quyết định kỷ luật về đảng.
Thời hạn xử lý kỷ luật công chức từ khi phát hiện vi phạm là bao lâu?
Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 172/2025/NĐ-CP thời hạn xử lý kỷ luật thông thường không quá 90 ngày tính từ khi phát hiện hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền. Nếu vụ việc có tình tiết phức tạp cần thanh tra, kiểm tra để xác minh thêm thì có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
Bên cạnh đó, một số khoảng thời gian không được tính vào thời hạn này, gồm: thời gian chưa xem xét kỷ luật theo Điều 3 Nghị định 172/2025/NĐ-CP (như đang điều trị bệnh hiểm nghèo, đang mang thai/nuôi con nhỏ, đang bị tạm giữ tạm giam); Thời gian điều tra, truy tố, xét xử hình sự; và thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính về quyết định kỷ luật.
Thời hiệu xử lý kỷ luật công chức là bao nhiêu năm?
Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 172/2025/NĐ-CP thời hiệu xử lý kỷ luật công chức là 5 năm (60 tháng) đối với hành vi vi phạm chỉ đến mức bị kỷ luật khiển trách; và 10 năm (120 tháng) đối với các hành vi vi phạm khác (mức độ nặng hơn, có thể dẫn đến cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc).
Thời hiệu được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến thời điểm cấp có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật; nếu trong thời gian này công chức lại có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu của hành vi cũ được tính lại từ thời điểm xảy ra hành vi mới.
Bên cạnh đó, không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đối với: (1) Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; (2) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; (3) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; (4) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
Công chức bị kỷ luật bao lâu thì được xóa kỷ luật?
Theo khoản 9 Điều 2 Nghị định 172/2025/NĐ-CP trong thời gian 12 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực mà công chức không tiếp tục vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực sau khi đủ 12 tháng mà không cần ban hành thêm văn bản xác nhận việc chấm dứt.
Ngược lại, nếu trong thời gian đang thi hành kỷ luật mà công chức lại vi phạm tiếp thì bị coi là tái phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn. Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];