Viên chức có thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không?

16:25 | 12/12/2024
Viên chức có thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không? Nếu có thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của của viên chức được quy định thế nào? Tôi cảm ơn. Câu hỏi của anh Thái (Lâm Đồng).
Nội dung chính
  1. Viên chức có thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không?
  2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của viên chức là bao nhiêu?
  3. Xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với viên chức thế nào?

Viên chức có thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 có nội dung quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
...

Đồng thời căn cứ theo Điều 2 Luật Viên chức 2010 có nêu:

Viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Theo đó, viên chức làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc như vậy sẽ là đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Viên chức có thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không?

Viên chức có thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không? (Hình từ Internet)

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của viên chức là bao nhiêu?

Viên chức sẽ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức được quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013, cụ thể như sau:

Mức đóng, nguồn hình thành và sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Như vậy viên chức sẽ có mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là 1% tiền lương tháng.

Xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với viên chức thế nào?

Đối với viên chức thì tiền lương sẽ do Nhà nước quy định mức lương cơ sở nên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Việc làm 2013 như sau:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Theo đó tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của viên chức là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.

Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định như sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).
Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.
...
Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện nhận học bổng STEM là gì?

Điều kiện nhận học bổng STEM gồm những gì? Những đối tượng nào được hưởng học bổng STEM và cần đáp ứng các tiêu chí nào để được nhận học bổng theo quy định hiện hành?