Từ ngày 01/7/2025: Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC được quy định như thế nào?

22:56 | 29/04/2025
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC được quy định như thế nào? Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/7/2025: Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC được quy định như thế nào?
  2. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC là bao lâu?
  3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC được tính như thế nào?

Từ ngày 01/7/2025: Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC hoặc con của CBCCVC điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy ra viện;

+ Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

+ Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.

- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC hoặc con của CBCCVC điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:

+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;

+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC hoặc con của CBCCVC khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

+ Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

- Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy tờ trong hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 do các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp và quy định giấy tờ thay thế trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

Từ ngày 01/7/2025: Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau:

Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó thì thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau của CBCCVC chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với CBCCVC được tính như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cụ thể như sau:

Trợ cấp ốm đau
1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:
a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;
b) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.
2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây:

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.

Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?