Mắc bệnh thuộc danh mục điều trị dài ngày được hưởng mức trợ cấp ốm đau 75% tối đa bao nhiêu ngày?

—
09:00 | 14/12/2025
Theo quy định hiện nay, người lao động mắc bệnh thuộc danh mục điều trị dài ngày được hưởng mức trợ cấp ốm đau 75% tối đa bao lâu?
Nội dung chính
  1. Mắc bệnh thuộc danh mục điều trị dài ngày được hưởng mức trợ cấp ốm đau 75% tối đa bao nhiêu ngày?
  2. Điều trị nội trú: Không có giấy ra viện và bản tóm tắt hồ sơ bệnh án thì dùng giấy gì để làm hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau?
  3. Thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là được quy định thế nào?

Mắc bệnh thuộc danh mục điều trị dài ngày được hưởng mức trợ cấp ốm đau 75% tối đa bao nhiêu ngày?

Căn cứ vào Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
...

Ngoài ra, căn cứ vào Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Trợ cấp ốm đau
...
2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật này được tính như sau:
a) Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên;
b) Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
c) Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.
...

Đầu tiên, để được hưởng chế độ ốm đau dài ngày thì người lao động phải thỏa mãn 2 điều kiện sau:

- Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau thông thường.

- Vẫn phải tiếp tục điều trị do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Thứ hai, tại mức trợ cấp ốm đau đã quy định rất rõ, chỉ khi người lao động hưởng chế độ ốm đau theo khoảng thời gian thông thường thì mới được hưởng 75%. Còn khi đã bắt đầu khoảng thời gian hưởng trợ cấp ốm đau vì điều trị dài ngày thì không còn được hưởng 75% nữa.

Chung quy lại, nếu người lao động phát hiện mình mắc bệnh dài ngày và cần phải nghỉ để điều trị, thì sẽ được nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau với mức 75% tối đa các ngày như sau:

1) Làm việc trong điều kiện bình thường:

- 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm

- 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm

- 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:

- 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm

- 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm

- 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Và khi đã hết khoảng thời gian thông thường, mà người lao động vẫn phải tiếp tục nghỉ để điều trị thì sẽ được nghỉ, nhưng không còn được hưởng 75% nữa. Thay vào đó sẽ là những khoản theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Mắc bệnh thuộc danh mục điều trị dài ngày được hưởng mức trợ cấp ốm đau 75% tối đa bao lâu?

Mắc bệnh thuộc danh mục điều trị dài ngày được hưởng mức trợ cấp ốm đau 75% tối đa bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)

Điều trị nội trú: Không có giấy ra viện và bản tóm tắt hồ sơ bệnh án thì dùng giấy gì để làm hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau?

Căn cứ vào Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau
1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy ra viện;
b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;
c) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.
...

Theo đó, nếu người lao động không có giấy ra viện và bản tóm tắt hồ sơ bệnh án thì có thể dùng những giấy tờ nào có thể chứng minh quá trình điều trị nội trú để làm hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau.

Xem thêm:

Xem toàn bộ danh mục bệnh dài ngày hưởng BHXH tại đây

>> TẠI ĐÂY >> File excel quản lý thời hạn hợp đồng lao động của nhân viên.

Tải Mẫu hồ sơ đề nghị giải quyết ốm đau mới nhất TẠI ĐÂY. (Cách ghi Mẫu 01B HSB có sẵn trong mẫu trên)

>> Tải mẫu giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú mới nhất ở đây: tải về

>> Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH mới nhất Tải về.

Thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là được quy định thế nào?

Theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau cho người sử dụng lao động chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Sau đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động.

Như vậy, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, trường hợp từ chối thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm: Những nguyên tắc bố trí phòng khách hợp phong thủy để thu hút tài lộc, sức khỏe?

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn tích hợp TÀI KHOẢN HƯỞNG AN SINH XÃ HỘI trên VNeID để nhận lương hưu, trợ cấp BHXH từ 28/09/2026, thực hiện như thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH có thể sử dụng Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID để nhận tiền. Vậy Tài khoản hưởng an sinh xã hội được tích hợp trên VNeID như thế nào? Người hưởng cần thực hiện những bước nào để đăng ký, tích hợp tài khoản và nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua VNeID?

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?

Bài viết mới nhất