Từ ngày 01/10/2026, cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư công cho cán bộ công chức phải đáp ứng điều kiện gì?
Từ ngày 01/10/2026, cán bộ công chức và các đối tượng thuộc diện quy định nếu tham gia đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công thì thời gian đào tạo là 12 tháng; người hoàn thành chương trình sẽ được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Luật sư tập sự là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan), người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư, tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư hoặc cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự.
Và tại khoản 1, 2 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công
1. Người có Bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công.
2. Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng.
Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
...
Như vậy, cán bộ công chức có Bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công.
Thời gian đào tạo là 12 tháng và sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, người học là cán bộ công chức thuộc đối tượng trên được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
Nghị định 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành.

Từ ngày 01/10/2026, cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư công cho cán bộ công chức phải đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)
Ai được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công?
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công thì những người sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công:
(1) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
(2) Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;
(3) Đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;
(4) Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
(5) Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
(6) Đã từng là trợ giúp viên pháp lý và có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Luật sư công là gì?
Tại Kết luận 23-KL/TW, Bộ Chính trị thống nhất chủ trương thông qua Đề án “Nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay”. Theo đó:
Luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, thực hiện các hoạt động có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị Việt Nam.
Luật sư công không bao gồm các viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý.
Luật sư công có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, doanh nghiệp nhà nước và quyền, nghĩa vụ của luật sư công, tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];