Từ 01/7/2025, 03 hình thức chi trả lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc là gì?

Đỗ Thị Tỉnh 532 lượt xem
08:28 | 12/12/2024
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất thì có 03 hình thức chi trả lương hưu nào đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2025, 03 hình thức chi trả lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?
  2. Cần nộp hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu theo bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn bao lâu?
  3. Để được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu thì cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao nhiêu năm theo quy định mới nhất?

Từ 01/7/2025, 03 hình thức chi trả lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

Căn cứ theo Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội
1. Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
2. Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.
3. Thông qua người sử dụng lao động.

Theo đó, khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực, tức từ ngày 01/7/2025 thì sẽ có 03 hình thức chi trả lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:

- Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

- Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền.

- Thông qua người sử dụng lao động.

Từ 01/7/2025, 03 hình thức chi trả lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc là gì?

Từ 01/7/2025, 03 hình thức chi trả lương hưu đối với người tham gia BHXH bắt buộc là gì? (Hình từ Internet)

Cần nộp hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu theo bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ theo Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 78 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng lương hưu đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

- Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu: người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu: người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Để được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu thì cần đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao nhiêu năm theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau:

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
1. Lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
2. Mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng cao hơn quy định tại khoản 1 Điều này bằng 0,5 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật này mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này cho mỗi năm đóng cao hơn số năm quy định tại khoản 1 Điều này kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu.

Theo đó, để được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu thì người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cần có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm đối với lao động nam và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm đối với lao động nữ.

Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Tỉnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?