- Tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe, cư trú của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị định 185/2026 là gì?
- Nghị định 185/2026 bổ sung yêu cầu mới nào đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố về công nghệ thông tin?
- Người ngoài Đảng có được bầu làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không?
- Theo Nghị định 185/2026, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?
- Những trường hợp nào làm thay đổi nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?
- Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới gồm những bước nào, tỷ lệ đồng ý tối thiểu là bao nhiêu %?
- Ai có thẩm quyền công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?
- Sau sáp nhập thôn, có phải bầu Trưởng thôn mới ngay không hay Trưởng thôn cũ tiếp tục làm việc?
- Thủ tục cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như thế nào?
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp thôn, tổ dân phố được hưởng chính sách gì?
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có tham gia BHXH bắt buộc và BHYT không?
- Mức khoán quỹ phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ và Trưởng ban công tác mặt trận thôn là bao nhiêu?
Tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe, cư trú của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị định 185/2026 là gì?
Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe, cư trú của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau: Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
(khoản 1 Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026: Tiêu chuẩn, phụ cấp và những vấn đề liên quan ra sao? (Hình từ Internet)
Nghị định 185/2026 bổ sung yêu cầu mới nào đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố về công nghệ thông tin?
Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP bổ sung yêu cầu mới đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là phải có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
(khoản 4 Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Người ngoài Đảng có được bầu làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố không?
Được phép. Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP không bắt buộc phải là người vào Đảng mới được bầu làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Cụ thể:
Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
(Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Theo Nghị định 185/2026, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?
Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm.
(khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Những trường hợp nào làm thay đổi nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?
Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn sẽ làm thay đổi nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Khi đó, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng.
Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
(khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Quy trình bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới gồm những bước nào, tỷ lệ đồng ý tối thiểu là bao nhiêu %?
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 quy định về quy trình bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới gồm có 3 bước như sau: (1) Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; (2) Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; (3) Công nhận kết quả bầu cử.
Đồng thời, khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.
Cụ thể:
Bước 1: Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
+ Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
+ Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
Tổ bầu cử gồm: Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng; thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội và đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).
Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.
- Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người). Nội dung cuộc họp phải được lập thành biên bản theo mẫu số 05 tại đây kèm theo Nghị định 59/2023/NĐ-CP và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
Bước 2: Tiến hành bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Việc tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc họp của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
Dẫn chiếu đến Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP có quy định về việc tổ chức bầu tại cuộc hợp cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:
- Người có thẩm quyền triệu tập, chủ trì và nội dung tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.
- Thành phần tham dự cuộc họp của cộng đồng dân cư được quy định tại khoản 1, 2 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc họp phải thuận lợi, phù hợp với điều kiện thực tế để cộng đồng dân cư tham gia đầy đủ.
- Thông tin về cuộc họp của cộng đồng dân cư phải được thông báo đến thành phần tham dự ít nhất 02 ngày trước khi tổ chức cuộc họp
- Tài liệu cuộc họp để cộng đồng dân cư bàn và quyết định phải được chuẩn bị đầy đủ trước khi tổ chức cuộc họp.
- Tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư theo trình tự tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP.
- Trường hợp tổ chức cuộc họp cụm dân cư theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định phương án tổ chức cuộc họp sau khi thống nhất với Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố.
Bước 3: Công nhận kết quả bầu cử
Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
(Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP)
Ai có thẩm quyền công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?
Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định Ủy ban nhân dân cấp xã là người có thẩm quyền xem xét, quyết định công nhận kết quả bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Cụ thể:
Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
(Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP)
Sau sáp nhập thôn, có phải bầu Trưởng thôn mới ngay không hay Trưởng thôn cũ tiếp tục làm việc?
Sau sáp nhập thôn, Trưởng thôn cũ sẽ kết thúc nhiệm kỳ cho nên không được tiếp tục làm việc. Đồng thời, Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định sau khi sáp nhập thôn thì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng thôn lâm thời để điều hành hoạt động của thôn cho đến khi bầu được Trưởng thôn trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn lâm thời.
(khoản 2 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP
Thủ tục cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như thế nào?
Điều 9 Nghị định 59/2023/NĐ-CP quy định thủ tục cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP gồm: (1) Triệu tập cuộc họp; (2) Thảo luận; (3) Biểu quyết; (4) Công bố kết quả biểu quyết và kết luận.
Cụ thể:
Thủ tục cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:
(1) Người chủ trì cuộc họp của cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 59/2023/NĐ-CP tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; thông qua chương trình cuộc họp; giới thiệu người để cuộc họp biểu quyết cử làm thư ký cuộc họp. Thư ký cuộc họp được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.
- Căn cứ nội dung cụ thể của từng cuộc họp, người chủ trì hoặc người được phân công công bố các quyết định, văn bản liên quan theo chương trình cuộc họp.
(2) Người tham dự cuộc họp thảo luận về những nội dung được người chủ trì hoặc người được phân công trình bày.
- Kết thúc thảo luận, người chủ trì cuộc họp tổng hợp các ý kiến thảo luận, đề xuất những nội dung cần được biểu quyết và phương án biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín để người tham dự biểu quyết lựa chọn. Phương án được lựa chọn khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.
(3) Biểu quyết đối với những nội dung đã được thảo luận
- Đối với hình thức biểu quyết giơ tay, kết quả biểu quyết được kiểm đếm ngay tại thời điểm biểu quyết và được ghi vào biên bản cuộc họp.
- Đối với hình thức biểu quyết bằng bỏ phiếu kín, người chủ trì cuộc họp đề xuất số lượng và danh sách Ban kiểm phiếu từ 03 đến 05 người (gồm Trưởng ban và các thành viên) để đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Ban kiểm phiếu được quyết định khi có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự cuộc họp giơ tay biểu quyết đồng ý.
- Ban kiểm phiếu hướng dẫn thể lệ, cách ghi phiếu, bỏ phiếu và tiến hành phát phiếu.
- Sau khi kết thúc bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu (Trong quá trình kiểm phiếu, Ban kiểm phiếu mời 02 đại hộ gia đình tham dự cuộc họp chứng kiến việc kiểm phiếu) và lập biên bản kiểm phiếu theo mẫu số 02 kèm theo Nghị định này. Trưởng ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu tại cuộc họp. Biên bản kiểm phiếu được lập thành 03 bản và gửi kèm theo Quyết định của cộng đồng dân cư đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và lưu tại thôn, tổ dân phố.
(4) Người chủ trì cuộc họp công bố kết quả biểu quyết đối với từng nội dung biểu quyết và kết luận cuộc họp. Quyết định của cộng đồng dân cư được thể hiện bằng các hình thức văn bản: nghị quyết, biên bản cuộc họp, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư trong đó thể hiện rõ nội dung quyết định của cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022.
- Ngay sau khi cuộc họp kết thúc, người chủ trì cuộc họp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ cuộc họp, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua (theo Mẫu số 03 kèm theo Nghị định này) phải được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp thôn, tổ dân phố được hưởng chính sách gì?
Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sắp xếp thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế tại Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Cụ thể:
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì được hưởng các chế độ sau:
a. Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:
- Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.
- Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
- Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
b. Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
- Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
- Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
- Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
c. Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
- Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.
- Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
- Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
Đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP không được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có tham gia BHXH bắt buộc và BHYT không?
Điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Điểm e khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thuộc nhóm đối tượng tham gia BHYT được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng.
Mức khoán quỹ phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ và Trưởng ban công tác mặt trận thôn là bao nhiêu?
Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định mức khoán quỹ phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư Chi bộ và Trưởng ban Công tác mặt trận thôn nằm trong khoảng từ 6,5 lần mức lương cơ sở đến 8,0 lần mức lương cơ sở, tùy theo số lượng hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố.
Cụ thể:
Ngân sách Nhà nước khoán quỹ (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;
- Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.
(khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Mới đây tại Thông tư 13/2026/TT-BNV có hướng dẫn từ 01/7/2026 đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
Mức khoán quỹ = Hệ số x 2.530.000
- Trưởng thôn
- Tổ trưởng tổ dân phố
- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn
- Bầu Trưởng thôn
- Quy trình bầu trưởng thôn
- Bầu cử trưởng thôn
- Sáp nhập thôn
- Cho thôi làm nhiệm vụ
- Cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn
- Sắp xếp thôn
- Tinh giản biên chế
- Phụ cấp hàng tháng
- Mức phụ cấp hàng tháng
- Hưởng phụ cấp hàng tháng
- Khoán quỹ phụ cấp
- Mức khoán quỹ phụ cấp
- Bí thư chi bộ
- Trưởng Ban công tác mặt trận
- Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn
- Tiêu chuẩn trưởng thôn
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];